vanban.org

Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước — Quyết định 57/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lạng Sơn Ban hành 25/08/2026 Hiệu lực 05/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

1. Về thẩm quyền:

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm, thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước.

Trường hợp cần quy định cụ thể theo lĩnh vực, phạm vi quyền hạn thể hiện trong Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của lãnh đạo cơ quan, tổ chức.

2. Thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với văn bản giấy được quy định như sau:

a) Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải được thể hiện tại tờ trình, phiếu trình, văn bản báo cáo hoặc “Văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước”, do người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước đề xuất người có thẩm quyền tại khoản 1 xác định và có trách nhiệm bảo vệ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra.

Nội dung đề xuất gồm: căn cứ đề xuất độ mật (điểm, khoản, điều của quyết định danh mục bí mật nhà nước); phạm vi lưu hành; số lượng tài liệu bí mật nhà nước được ban hành (bao gồm bản gốc và bản chính); độ mật của bí mật nhà nước; thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước trong trường hợp thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thuộc quy định tại khoản 2 Điều 19, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước; thời hạn thu hồi tài liệu (nếu có).

Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.

Trường hợp các văn bản có tính chất lặp đi lặp lại như báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ có cùng một độ mật thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xác định độ mật một lần cho loại văn bản đó.

Tại mục “Nơi nhận” của tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn thảo.

b) Trường hợp người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước đồng thời là người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước thì người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước căn cứ danh mục bí mật nhà nước để xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phải thể hiện bằng văn bản.

c) Trường hợp đơn vị soạn thảo, tạo ra bí mật nhà nước không phải đơn vị ban hành bí mật nhà nước, người đứng đầu đơn vị soạn thảo có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước cho bản dự thảo trước khi gửi xin ý kiến các cơ quan, tổ chức khác; thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày xác định bí mật nhà nước đến khi văn bản chính thức được người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị phát hành duyệt ký.

d) Quá trình soạn thảo, trình ký phát sinh bản dư thừa, bản hỏng, người soạn thảo, tạo ra bí mật nhà nước có trách nhiệm hủy bỏ ngay, bảo đảm không thể khôi phục.

3. Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa), dự thảo văn bản điện tử bí mật nhà nước thì thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Việc xác định độ mật đối với sách, ấn phẩm, tạp chí, kỷ yếu, luận văn, luận án chứa nội dung bí mật nhà nước cần đối chiếu với thông tin trong các tài liệu tham khảo được đưa vào nội dung sách, ấn phẩm, tạp chí, kỷ yếu, luận văn, luận án để xác định độ mật tương ứng theo độ mật cao nhất của thông tin và những thông tin này phải thuộc danh mục bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

5. Vị trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả văn bản điện tử bí mật nhà nước); mẫu “văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước” thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (đã được đính chính tại Công văn số 2663/VPCP-NC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ).