vanban.org

Điều 8. Định mức vật tư và thiết bị xây dựng bảng giá đất — Quyết định 57/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 15/06/2025 Hiệu lực 15/06/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Định mức vật tư và thiết bị xây dựng bảng giá đất

1. Dụng cụ

Bảng 06

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 1.042,40
2 Ghế văn phòng Cái 96 1.042,40
3 Tủ để tài liệu Cái 96 260,60
4 Kéo cắt giấy Cái 9 26,06
5 Bàn dập ghim Cái 24 65,15
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 2.000,00
7 Giày bảo hộ Đôi 6 2.000,00
8 Tất Đôi 6 2.000,00
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 2.000,00
10 Mũ cứng Cái 12 2.000,00
11 USB (4GB) Cái 12 1.042,40
12 Lưu điện Cái 60 416,96
13 Quạt thông gió 0,04KW Cái 36 390,90
14 Quần áo mưa Bộ 6 600,00
15 Bình đựng nước uống Cái 6 2.000,00
16 Ba lô Cái 24 2.000,00
17 Thước nhựa 40 cm Bộ 24 521,20
18 Gọt bút chì Cái 9 51,12 100,00
19 Đèn neon 0,04KW Bộ 30 1.042,40
20 Đồng hồ treo tường Cái 36 521,20
21 Máy tính Casio Cái 36 651,50
22 ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 39,09
23 Máy hút bụi 1,5KW Cái 60 187,63
24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 162,88
25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 260,60
26 Điện năng kW 741,54

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 06 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 07

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
I Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất 0,61  
II Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin    
1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 71/2024/NĐ-CP. 15,32  
2 Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm khảo sát trở về trước. Trường hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng Đăng ký đất đai; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị, tổ chức đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát.   96,00
3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất.   4,00
III Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất 1,02  
IV Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn    
1 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất.
- Đối với loại đất mà tại một hay một số vị trí đất không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này thì căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất hiện hành, mức giá của các vị trí đất khác đã được xác định của loại đất đó, áp dụng phương pháp so sánh để xác định mức giá của các vị trí đất còn lại.
- Đối với loại đất mà không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này thì giá đất được xác định bằng phương pháp thu nhập dựa trên thông tin quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này.
15,32  
2 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn thực hiện theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn. 30,64  
3 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn. 7,66  
V Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành    
1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 05 đến Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện. 5,62  
2 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện. Hồ sơ gồm có: 3,37  
3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 09 đến Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP. 2,04  
4 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 1,02  
VI Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất    
1 Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 12 đến Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP. 15,32  
2 Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí 2,04  
  TỔNG 100,00 100,00

2. Thiết bị

Bảng 08

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW/h) Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,50 84,70
2 Máy vi tính Cái 0,40 195,45
3 Máy điều hoà nhiệt độ Cái 2,20 97,73
4 Máy chiếu (Slide) Cái 0,50 39,09
5 Máy tính xách tay Cái 0,50 39,09 200,00
6 Máy photo Cái 1,50 65,15
7 Máy ảnh Cái 125,00
8 Điện năng KW 557,52

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 08 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 07.

3. Vật liệu

Bảng 09

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 25,00  
2 Băng dính to Cuộn 40,00  
3 Bút dạ màu Bộ 12,00 11,00
4 Bút chì Chiếc 37,00 33,00
5 Bút xóa Chiếc 40,00  
6 Bút nhớ dòng Chiếc 39,00  
7 Tẩy chì Chiếc 30,00 15,00
8 Mực in A3 Laser Hộp 3,10  
9 Mực photo Hộp 8,00  
10 Hồ dán khô Hộp 12,00  
11 Bút bi Chiếc 38,00 33,00
12 Sổ ghi chép Quyển 15,00 22,00
13 Cặp 3 dây Chiếc 17,00 22,00
14 Giấy A4 Ram 40,00 10,00
15 Giấy A3 Ram 10,00  
16 Ghim dập Hộp 30,00  
17 Ghim vòng Hộp 25,00  
18 Túi nylông đựng tài liệu Chiếc   22,00

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 09 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 07.