vanban.org

Điều 10. Định mức vật tư và thiết bị điều chỉnh bảng giá đất — Quyết định 57/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 15/06/2025 Hiệu lực 15/06/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định mức vật tư và thiết bị điều chỉnh bảng giá đất

1. Dụng cụ

Bảng 11

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 162,40
2 Ghế văn phòng Cái 96 162,40
3 Tủ để tài liệu Cái 96 40,60
4 Kéo cắt giấy Cái 9 4,06
5 Bàn dập ghim Cái 24 10,15
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 266,67
7 Giày bảo hộ Đôi 6 266,67
8 Tất Đôi 6 266,67
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 266,67
10 Mũ cứng Cái 12 266,67
11 USB (4 GB) Cái 12 162,40
12 Lưu điện Cái 60 64,96
13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 60,90
14 Quần áo mưa Bộ 6 80,00
15 Bình đựng nước uống Cái 6 266,67
16 Ba lô Cái 24 266,67
17 Thước nhựa 40 cm Cái 24 81,20
18 Gọt bút chì Cái 9 8,12 13,33
19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 162,40
20 Đồng hồ treo tường Cái 36 81,20
21 Máy tính Casio Cái 36 101,50
22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 6,09
23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 3,05
24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 25,38
25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 20,30
26 Điện năng kW 72,15

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 11 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh bảng giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 12

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
I Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất 1,35  
II Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin    
1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 71/2024/NĐ-CP 14,62  
2 Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm khảo sát trở về trước. Trường hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng Đăng ký đất đai; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị, tổ chức đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát.   96,00
3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất.   4,00
III Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất 2,25  
IV Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn    
1 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất.
- Đối với loại đất mà tại một hay một số vị trí đất không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này thì căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất hiện hành, mức giá của các vị trí đất khác đã được xác định của loại đất đó, áp dụng phương pháp so sánh để xác định mức giá của các vị trí đất còn lại.
- Đối với loại đất mà không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này thì giá đất được xác định bằng phương pháp thu nhập dựa trên thông tin quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
14,62  
2 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn thực hiện theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn. 29,24  
3 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn. 7,31  
V Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành    
1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 05 đến Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện. 7,42  
2 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện. 4,45  
3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 09 đến Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP. 3,75  
4 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 2,25  
VI Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất    
1 Bảng giá đất được điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp 1,50  
2 Bảng giá đất được điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp 3,75  
3 Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí 7,50  
TỔNG 100 100

2. Thiết bị

Bảng 13

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW/h) Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 13,2
2 Máy vi tính Cái 0,4 30,45
3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 15,23
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 6,09
5 Máy tính xách tay Cái 0,5 40,23 66,67
6 Máy phô tô Cái 1,5 67,05
7 Máy ảnh Cái 83,33
8 Điện năng kW 173,28

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 13 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh Bảng giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo Bảng 12.

3. Vật liệu

Bảng 14

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 2,00
2 Băng dính to Cuộn 4,00
3 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00
4 Bút chì Chiếc 3,00 3,00
5 Bút xóa Chiếc 4,00
6 Bút nhớ dòng Chiếc 4,00
7 Tẩy chì Chiếc 3,00 2,00
8 Mực in A3 Laser Hộp 0,30
9 Mực phô tô Hộp 1,00
10 Hồ dán khô Hộp 2,00
11 Bút bi Chiếc 8,00 6,00
12 Sổ ghi chép Cuốn 2,00 2,00
13 Cặp 3 dây Chiếc 2,00 2,00
14 Giấy A4 Gram 4,00 1,00
15 Giấy A3 Gram 1,00
16 Ghim dập Hộp 3,00
17 Ghim vòng Hộp 3,00
18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 3,00

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 14 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh Bảng giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo Bảng 12.