vanban.org

Điều 9. Xếp lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc có thời gian đảm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được tuyển dụng vào công chức cấp xã — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2020 Thay thế: 38/2020/QĐ-UBND · 27/08/2020
Long An Ban hành 04/12/2014 Hiệu lực 03/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý đối với công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An · 57/2014/QĐ-UBND
15/09/202038/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xếp lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc có thời gian đảm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được tuyển dụng vào công chức cấp xã

1. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức cấp xã theo Quy định này, đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đảm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, được bố trí chức danh theo đúng chuyên ngành đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đảm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã tương ứng với trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ được tính để làm căn cứ xếp lương theo ngạch công chức hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BNV (trừ thời gian tập sự, thử việc), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đảm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã nếu đứt quãng thì được cộng dồn.

Thời gian công tác được tính để làm căn cứ xếp lương là:

- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, có văn bằng tốt nghiệp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng.

- Thời gian đảm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã có văn bằng tốt nghiệp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Sau khi xếp lương theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu có hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có) được xếp theo ngạch công chức hành chính thấp hơn so với hệ số lương hoặc phụ cấp đã hưởng tại thời điểm được tuyển dụng vào công chức cấp xã thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương hoặc phụ cấp đã hưởng. Hệ số chênh lệch bảo lưu này giảm tương ứng khi công chức cấp xã được nâng bậc lương, nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung trong ngạch công chức hành chính được xếp hoặc khi được xếp lương vào ngạch công chức hành chính cao hơn.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch UBND cấp huyện lập hồ sơ (1 bộ) và có văn bản đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện;

- Danh sách dự kiến xếp lương cụ thể đối với từng trường hợp đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đảm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này).

- Quyết định tuyển dụng công chức của Chủ tịch UBND cấp huyện.

- Quyết định lương gần nhất của công chức được tuyển dụng (nếu có).

- Bản sao Sổ bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

- Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn làm căn cứ xếp lương.

b) Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định tại Điểm a, Khoản này, Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định và có văn bản trả lời, nếu không trả lời được xem là đồng ý. Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định thì trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Giám đốc Sở Nội vụ có văn bản yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện bổ sung đủ hồ sơ để thẩm định.

c) Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xếp lương đối với từng trường hợp cụ thể.