vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng — Quyết định 558/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015
Bắc Giang Ban hành 21/10/2013 Hiệu lực 31/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 13 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 558/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 558/2013/QĐ-UBND
31/10/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 558/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Sở Xây dựng thực hiện cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng, bao gồm cả các công trình trong cụm công nghiệp (trừ các công trình trong khu, cụm công nghiệp do Ban quản lý các khu công nghiệp quản lý), bao gồm:

a) Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (cấp công trình thực hiện theo Phụ lục 1- Phân cấp các loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD);

b) Công trình tôn giáo, công trình tín ngưỡng;

c) Công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình quảng cáo;

d) Công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

đ) Công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) của các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị từ loại 3 trở lên có quy mô mặt cắt lộ giới (gồm lòng đường và vỉa hè) từ 24m trở lên và công trình trên các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh đi qua các thị trấn (ranh giới thị trấn theo quy hoạch chung xây dựng được duyệt) không phân biệt quy mô và cấp công trình. Chi tiết các tuyến đường theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

e) Các công trình thuộc dự án và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh có tổng mức đầu tư từ 07 tỷ đồng trở lên không phân biệt quy mô và cấp công trình. Tổng mức đầu tư là tổng mức vốn đầu tư được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Công trình sản xuất và kinh doanh xăng dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ gây cháy, nổ; kho xăng dầu, kho khí đốt hóa lỏng của tổ chức và cá nhân;

h) Công trình xây dựng nằm trên phạm vi địa giới hành chính của hai đơn vị cấp huyện trở lên;

i) Công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 1 (Trạm BTS loại 1);

k) Các công trình khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh:

Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng cho các công trình trong địa giới hành chính khu, cụm công nghiệp (bao gồm cả công trình có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) thuộc quyền quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng cho các công trình và nhà ở riêng lẻ thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thuộc quyền quản lý (trừ các công trình, nhà ở riêng lẻ đô thị, trạm BTS quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều này), bao gồm:

a) Công trình cấp III, cấp IV (cấp công trình thực hiện theo Phụ lục 1- Phân cấp các loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD) thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của các tổ chức, cá nhân có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 07 tỷ đồng. Tổng mức đầu tư được quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này;

b) Nhà ở riêng lẻ cấp III, cấp IV (cấp công trình thực hiện theo Phụ lục 1- Phân cấp các loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD) trong đô thị và trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn;

c) Công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2 (Trạm BTS loại 2), trừ công trình trạm BTS loại 2 xây dựng trên các tuyến, trục đường quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:

Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.