vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm và sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác cấp phép, quản lý xây dựng theo giấy phép và quản lý trật tự xây dựng — Quyết định 558/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015
Bắc Giang Ban hành 21/10/2013 Hiệu lực 31/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 13 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 558/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 558/2013/QĐ-UBND
31/10/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 558/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm và sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác cấp phép, quản lý xây dựng theo giấy phép và quản lý trật tự xây dựng

1. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP.

2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng:

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 7 Quy định này;

b) Thực hiện kiểm tra thực địa khi cần thiết và kiểm tra khi định vị công trình, xây móng và công trình ngầm, xử lý giao cắt với công trình khác theo quy định tại Điều 6 và Điều 8 Quy định này;

c) Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo giấy phép xây dựng của chủ đầu tư, quản lý trật tự xây dựng và xử lý nghiêm các vi phạm của chủ đầu tư theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

3. Các cơ quan liên quan:

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP;

b) Có trách nhiệm phối hợp, trả lời bằng văn bản đúng thời gian quy định khi được cơ quan cấp giấy phép xây dựng hỏi về các nội dung thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của mình. Mọi sai sót do việc chậm trễ hoặc không trả lời gây ra, cơ quan được hỏi phải chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của mình.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; Tổ chức rà soát các khu vực, tuyến phố trong đô thị (bao gồm các tuyến phố hiện hữu đã ổn định, các tuyến phố mới hình thành và các tuyến phố mới theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt nhưng chưa có thiết kế đô thị được duyệt) có lộ giới từ 12 m trở lên thuộc quyền quản lý để quyết định lập đồ án thiết kế đô thị riêng, đồ án thiết kế đô thị hoặc Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng;

b) Quy định những khu vực khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng để Uỷ ban nhân dân xã làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;

c) Chỉ đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng (phòng Quản lý đô thị thành phố), phòng Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình có trách nhiệm cử cán bộ chuyên môn phối hợp với cơ quan cấp phép xây dựng để thực hiện công tác kiểm tra thực địa, kiểm tra khi định vị công trình và giải quyết các công việc có liên quan đến công tác cấp phép, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;

d) Gửi bản sao giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế được cấp phép xây dựng về Sở Xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ xây dựng trên các tuyến, trục đường quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 5 Quy định này trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày cấp giấy phép xây dựng để theo dõi, quản lý.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Bố trí cán bộ tiếp nhận và xác nhận thông báo khởi công, gửi lại cho chủ đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy định này;

b) Cử cán bộ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để phát hiện kịp thời, lập biên bản đình chỉ xây dựng và ra quyết định xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Thông báo ngay cho cơ quan cấp phép xây dựng và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để phối hợp xử lý khi phát hiện việc xây dựng không phép, sai phép của chủ đầu tư. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra điều kiện khởi công, quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng và trật tự xây dựng trên địa bàn thuộc quyền quản lý;

c) Cử cán bộ Địa chính- Xây dựng phối hợp với cơ quan cấp phép xây dựng để thực hiện công tác kiểm tra thực địa, kiểm tra khi định vị công trình và giải quyết các công việc có liên quan đến công tác cấp phép, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.

6. Tổ chức tư vấn xây dựng và thi công xây dựng:

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP;

b) Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước giải quyết các công việc liên quan đến công trình xây dựng do mình thiết kế, thi công xây dựng khi có yêu cầu. Mọi sai sót do việc phối hợp chậm trễ hoặc không phối hợp gây ra, đơn vị tư vấn xây dựng, thi công xây dựng phải chịu trách nhiệm.