vanban.org

Điều 4. Giấy phép xây dựng tạm — Quyết định 558/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Thay thế: 486/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015
Bắc Giang Ban hành 21/10/2013 Hiệu lực 31/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 13 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 535/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 486/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 558/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 558/2013/QĐ-UBND
31/10/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 558/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giấy phép xây dựng tạm

1. Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP, Điều 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD và Quy định này.

2. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ thực hiện với phần diện tích đất hợp pháp, hợp lệ mà chủ đầu tư có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất. Diện tích lô đất không nhỏ hơn 20m2 hoặc có một chiều của lô đất không nhỏ hơn 3m.

a) Trường hợp lô đất có một phần diện tích nằm trong ranh giới quy hoạch nhưng không tiếp giáp với đường quy hoạch thì phần diện tích trong ranh giới quy hoạch chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm;

b) Trường hợp lô đất có một phần diện tích nằm ngoài chỉ giới xây dựng theo quy hoạch thì phần diện tích nằm ngoài chỉ giới xây dựng chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm và phải đảm bảo hành lang cho người đi bộ tối thiểu 3m;

c) Trường hợp công trình, nhà ở riêng lẻ đã được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố, nếu chủ đầu tư có nhu cầu sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng công trình cũ thì phần sửa chữa, cải tạo hoặc xây dựng thêm chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm.

3. Quy mô, kết cấu công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng tạm:

a) Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng tạm là dạng nhà bán kiên cố (không có tầng hầm, tầng nửa hầm), có số tầng tối đa không quá 2 tầng và chiều cao tối đa không quá 8m (kể cả chiều cao phần mái), tầng 2 không được đổ mái bê tông cốt thép; trường hợp công trình hiện tại đã là 2 tầng hoặc lớn hơn 2 tầng thì khi sửa chữa, cải tạo không được nâng thêm tầng;

b) Kết cấu công trình do chủ đầu tư tự quyết định (tường gạch chịu lực, mái tôn, gỗ, mái ngói, hay bằng vật liệu lắp ghép,…), cấm xây dựng kết cấu khung bê tông cốt thép đổ tại chỗ và phải đảm bảo an toàn trong khai thác sử dụng. Kết cấu giữa phần công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm theo Khoản 2, Điều này với công trình được cấp giấy phép xây dựng (công trình chính) hoặc với công trình hiện trạng (trong trường hợp sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng công trình cũ đã có) phải đảm bảo thuận tiện khi tháo dỡ, giải toả, không ảnh hưởng đến kết cấu và chất lượng của công trình chính còn lại.

4. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng tạm:

a) Công trình hoặc phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm được tồn tại cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp xác định được chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng thì ghi rõ thời gian tồn tại của công trình;

b) Hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hoặc Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ toàn bộ công trình hoặc phần công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc thực hiện cưỡng chế, phá dỡ công trình. Công trình hoặc phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm không được bồi thường hay hỗ trợ.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD. Riêng đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này do chủ đầu tư đứng tên. Trong đơn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu Nhà nước phải bồi thường hay hỗ trợ đối với công trình, phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm (hoặc phát sinh sau khi quy hoạch được công bố) khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch;

b) Trường hợp công trình xây dựng gồm phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm và công trình chính được cấp phép xây dựng thì hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm phải thể hiện rõ nội dung giữa phần công trình được xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm với công trình chính.

6. Mẫu giấy phép xây dựng tạm và nội dung giấy phép xây dựng tạm theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 10/2012/TT-BXD.