vanban.org

Điều 4. Hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm dữ liệu — Quyết định 55/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 10/06/2025
Long An Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 31/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An · 55/2021/QĐ-UBND
20/06/202554/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm dữ liệu

Hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm dữ liệu được chia thành các thành phần sau:

1. Đường truyền: Trung tâm dữ liệu sử dụng mạng TSLCD để kết nối hệ thống mạng diện rộng của tỉnh, được lựa chọn chính để truyền dẫn, trao đổi dữ liệu, các giao dịch hành chính, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung trên môi trường mạng của các cơ quan nhà nước và sử dụng đường truyền dự phòng (qua internet) khi đường truyền chính bị sự cố.

2. Hệ thống mạng và bảo mật: hệ thống mạng được chia thành nhiều vùng khác nhau, mỗi vùng được thiết lập các chính sách an toàn và truy cập riêng phục vụ cho các mục đích khác nhau. Hệ thống bảo mật bao gồm các thiết bị tường lửa cho lớp mạng vòng ngoài, lớp mạng vòng trong và lớp ứng dụng, thiết bị phòng chống xâm nhập trái phép được thiết kế đảm bảo an toàn cho các kết nối từ Trung tâm dữ liệu kết nối vào và ra hệ thống khác. Các máy chủ và máy chủ ảo được cài phần mềm diệt virus có bản quyền, các thiết bị khi kết nối với hệ thống máy chủ tại Trung tâm dữ liệu được quét và kiểm tra đảm bảo an toàn trước khi kết nối với hệ thống.

3. Hệ thống giám sát an toàn thông tin: được thiết kế nhằm thu thập và phân tích nhật ký, các sự kiện từ các máy chủ, thiết bị mạng và được lưu trữ tập trung, cho phép phân tích và báo cáo về các sự kiện an toàn thông tin mạng, giúp phát hiện sớm các cuộc tấn công mạng, lây nhiễm mã độc. Dữ liệu hệ thống giám sát an toàn thông tin được cập nhật, chia sẻ với Trung tâm Giám sát không gian mạng quốc gia (NCSC).

4. Tài nguyên địa chỉ mạng IPv4, IPv6 và số hiệu mạng ASN độc lập: sử dụng dãy địa chỉ mạng IPv4, IPv6 được Bộ Thông tin và Truyền thông quy hoạch cấp cho cơ quan nhà nước và được phân hoạch đảm bảo tính hiệu quả và dự phòng. Đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 phù hợp với lộ trình của quốc gia về IPv6.

5. Hệ thống máy chủ: bao gồm các hệ thống máy chủ đã được đầu tư phục vụ cho Chính quyền điện tử và các ứng dụng chuyên ngành với khả năng sẵn sàng cho việc mở rộng trong tương lai. Hệ thống máy chủ có khả năng cung cấp năng lực tính toán cho nhiều nền tảng với nhiều mục đích khác nhau như: Ứng dụng dùng chung, ứng dụng chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác.

6. Hệ thống hội nghị truyền hình: bao gồm hệ thống thiết bị điều khiển đa điểm, quản lý cuộc gọi đã được đầu tư phục vụ cho họp trực tuyến từ tỉnh đến cấp huyện, cấp xã và khả năng sẵn sàng cho việc mở rộng trong tương lai.

7. Hệ thống lưu trữ: bao gồm thiết bị lưu trữ tập trung có năng lực xử lý lưu trữ ở mức cao, khả năng lưu trữ lớn và thiết bị sao lưu, phục hồi dữ liệu. Hệ thống được thiết kế bảo đảm khả năng mở rộng dung lượng lưu trữ trong tương lai.

8. Hệ thống phụ trợ: bao gồm hệ thống điện, điều hòa, thiết bị lưu điện, máy phát điện, sàn nâng, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, camera an ninh, khóa điện tử... được thiết kế tương tự theo tiêu chuẩn TIA 942 - TIER 3 (tiêu chuẩn quốc tế về Trung tâm dữ liệu), bảo đảm các thiết bị luôn được hoạt động trong môi trường tiêu chuẩn, ổn định với độ dự phòng cao.