vanban.org

Điều 15. Quy định quản lý sao lưu dữ liệu — Quyết định 55/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 10/06/2025
Long An Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 31/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An · 55/2021/QĐ-UBND
20/06/202554/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy định quản lý sao lưu dữ liệu

1. Tạo lập chế độ lưu trữ thông tin theo quy định với những yêu cầu sau

a) Với dữ liệu trên máy chủ, lưu trữ chuyên dụng, thực hiện sao lưu lên thiết bị sao lưu chuyên dụng.

b) Chu kỳ sao lưu: đối với máy chủ thực hiện sao lưu đầy đủ ít nhất 02 lần/tháng, sao lưu dữ liệu đầy đủ ít nhất 04 lần/tháng; chu kỳ sao lưu dữ liệu thay đổi ít nhất 01 lần/ngày. Có ít nhất 01 bản sao lưu đầy đủ gần nhất được lưu trữ trên hạ tầng thuê lưu trữ dự phòng của doanh nghiệp bên ngoài (nếu có).

c) Đối chiếu, xóa bản sao lưu: đảm bảo nguyên tắc có ít nhất 02 bản sao lưu đầy đủ gần nhất, thực hiện đối chiếu, thử nghiệm khôi phục đảm bảo bản sao lưu hoạt động bình thường khi tiến hành khôi phục.

d) Thông tin về tất cả các lần sao lưu đều được ghi rõ trong nhật ký sao lưu dữ liệu. Các thiết bị sử dụng sao lưu phải có đánh số, dán nhãn và ghi chú cẩn thận để có thể tìm lại dễ dàng, tránh nhầm lẫn.

2. Đối với dữ liệu quan trọng, đơn vị vận hành đề xuất đơn vị quản lý thuê Trung tâm dữ liệu dự phòng để ngăn ngừa, bảo đảm an toàn dữ liệu của hệ thống.