vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc phối hợp — Quyết định 55/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/04/2026 Thay thế: 24/2026/QĐ-UBND · 06/04/2026
Đồng Nai Ban hành 01/12/2020 Hiệu lực 15/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 24/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 55/2020/QĐ-UBND
17/04/202624/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 34/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác hậu kiểm đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 44/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc phối hợp

  1. Trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý Nhà nước cụ thê. Các cơ quan Nhà nước quản lý doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác phối hợp quản lý nhà nước phải đảm bảo khách quan, công khai, minh bạch; tạo mọi điều kiện và đâm bào môi trường an ninh, trật tự ôn định để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đa ngành, nghê chịu sự quản lý của nhiều cơ quan Nhà nước; mồi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng.
  2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh phải đảm bảo chính xác, đày đủ, kịp thời trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, chia sẻ cơ sở dữ liệu. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phải căn cứ vào nhu cầu quản lý Nhà nước phù họp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh phải tuân thu theo quy định của pháp luật.
  3. Phối họp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiêm tra; giảm thiêu đèn mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật (không quá một lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiếm tra, trừ trường họp thanh tra, kiếm tra đột xuât khi doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
  4. Không làm phát sinh thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động bình thường.