vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập — Quyết định 55/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/04/2026 Thay thế: 24/2026/QĐ-UBND · 06/04/2026
Đồng Nai Ban hành 01/12/2020 Hiệu lực 15/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 24/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 55/2020/QĐ-UBND
17/04/202624/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 34/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác hậu kiểm đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 44/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập

  1. Các cơ quan chức năng chịu trách nhiệm hướng dẫn, hồ trợ, tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tuân thú đúng quy định pháp luật.
  2. Tăng cường phối họp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan Nhà nước về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; tạo thuận lợi cho các cá nhân, tố chức có liên quan trong tiếp cận các thông tin về hoạt động của doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh được lưu trữ tại cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp phải bảo đảm bí mật theo quy định pháp luật.
  3. Mỗi cơ quan chức năng, cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao.
  4. Doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
    kinh doanh thuộc thâm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.