vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật — Quyết định 55/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/04/2026 Thay thế: 24/2026/QĐ-UBND · 06/04/2026
Đồng Nai Ban hành 01/12/2020 Hiệu lực 15/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 24/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 55/2020/QĐ-UBND
17/04/202624/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 34/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác hậu kiểm đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 44/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật

  1. Sở Ke hoạch và Đâu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật vê doanh nghiệp và đầu tư trên địa bàn tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định xử lý doanh nghiệp vi phạm, thời gian công khai thông tin đen khi doanh nghiệp khắc phục hành vi vi phạm. Thông tin công khai gồm: tên doanh nghiệp, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.
  2. Cục Thuế tỉnh công khai danh sách các doanh nghiệp, họp tác xã, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, trực thuộc hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý Thuế và theo hướng dẫn của Tông cục Thuế.

Định kỳ hàng tháng, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm thông báo bàng văn bản cho Sở Ke hoạch và Đầu tư về danh sách doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đóng mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký, tạm ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục không thông báo, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân vi phạm các quy định về đăng ký thuế; Thông báo bằng văn bản cho Bản quản lý các Khu công nghiệp về tình trạng các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp vi phạm quy định về đăng ký thuê, các doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký, các doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm liên tục mà không thông báo, các doanh nghiệp đã đóng mã số thuế; Chi cục Thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài chính - Ke hoạch về danh sách họp tác xã, hộ kinh doanh đóng mã sô thuê, không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đãng ký, tạm ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục đôi với hợp tác xã, tạm ngừng 06 tháng liên tục mà không thông báo, họp tác xã, hộ kinh doanh vi phạm các quy định về đãng ký thuế.

  1. Cơ quan chức năng khác, ngoài các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điêu này có trách nhiệm công khai thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, trực thuộc hợp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc, tên đại diện hộ kinh doanh, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.
  2. Úy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn cấp huyện phối hợp, xác minh thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn; phát hiện và báo cáo danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp họp tác xã vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh.
  3. Định kỳ hàng tháng, thông qua hộp thư điện tử, cán bộ đầu mối, các cơ quan chức năng gửi cơ quan đãng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cơ quan đãng ký kinh doanh cấp huyện nơi doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh đăng ký trụ s sở các thông tin sau đây:
  1. Các loại giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều '!

kiện kinh doanh đã cấp hoặc thu hồi đối với doanh nghiệp, họp tác xã, các đơn vị trực thuộc, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý họp tác xã, đại diện hộ kinh doanh.

  1. Quyết định xử lý vi phạm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, họp tác xã, các đơn vị trực thuộc, người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, đại diện hộ I kinh doanh.
  2. Quyết định tạm dừng hoạt động, quyết định chấm dứt việc tạm dừng hoạt động kinh doanh.
  3. Thông tin về vi phạm pháp luật thuế của doanh nghiệp.
  1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin theo quy định tại Khoản 5 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh.
  2. Hàng năm, trên cơ sở danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp, các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm rà soát doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực mình phụ trách nhung không đảm bảo điều kiện hoạt động và phàn hồi về Sở Ke hoạch và Đầu tư, ủy ban nhân dân cấp huyện đê phối hợp quản lý.