Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
1. Các nguyên tắc chung
a) Quản lý kiến trúc tại thành phố Lai Châu và vùng phụ cận tuân thủ theo theo định của pháp luật về kiến trúc, xây dựng, quy hoạch, quy hoạch đô thị, đất đai và nhà ở; các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, xây dựng hiện hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đô thị (bao gồm: cốt xây dựng công trình, chiều cao xây dựng công trình, mật độ xây dựng, chỉ giới
đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hệ số sử dụng đất và các chỉ tiêu khác có liên quan) theo các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và điều kiện thực tế tại thành phố Lai Châu.
c) Vị trí, quy mô và thiết kế công trình đối với các công trình công cộng, công trình nhà ở, công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành.
d) Phù hợp với định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam, quy hoạch đô thị; đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
đ) Bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh hoa kiến trúc của các địa phương trong nước và thế giới. Xây dựng nền kiến trúc tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
e) Bảo đảm tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công trình kiến trúc.
2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan: (1) Khu phát triển du lịch bản/tổ dân phố kết nối với khu hang động Pusamcap; (2) Khu cảnh quan đồi chè, phát triển du lịch nghỉ dưỡng; (3) Khu vực địa hình đồi núi dốc.
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.3 kèm theo)
- Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: (1) Đường Võ Nguyên Giáp; (2) Đường 19/8; (3) Đường Điện Biên Phủ; (4) Đường 30/4; (5) Đường Tôn Đức Thắng; (6) Đường Nguyễn Chí Thanh; (7) Đại lộ Lê Lợi; (8) Đường Nguyễn Hữu Thọ; (9) Đường Trần Huy Liệu; (10) Đường Trần Đăng Ninh; (11) Đường Trần Phú; (12) Đường Nguyễn Văn Linh; (13) Đường Trần Hưng Đạo; (14) Đường Nguyễn Trãi; (15) Đường Lê Duẩn; (16) Đường Trường Chinh; (17) Đường 58m (từ đường 30/4 đi Đông Pao); (18) Đường 58m (từ Đại lộ Lê Lợi đi UBND phường Đông Phong).
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.4 kèm theo)
- Các quảng trường và công viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng.
+ Các quảng trường chính: (1) Quảng trường gắn với Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh; (2) Quảng trường gắn với Khu Trung tâm hành chính - chính trị thành phố;
+ Các khu công viên cây xanh gồm 4 khu: (1) Khu A (gồm các khu 1A, 2A, 3A, 4A); (2) Khu B (gồm các khu 1B, 2B, 3B, 4B, 5B, 6B, 7B, 8B, 9B); (3) Khu C (gồm các khu 1C, 2C, 3C, 4C); (4) Khu D (khu 1D).
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.8 kèm theo)
+ Khu vực cửa ngõ đô thị: (1) Cửa ngõ phía Tây; (2) Cửa ngõ phía Đông; (3) Cửa ngõ phía Nam.
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.9 kèm theo)
b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Việc xây dựng các công trình tại khu vực có địa hình đặc thù phải hạn chế tối đa việc làm biến dạng địa mạo, địa hình tự nhiên. Tổ chức không gian giữa các công trình phải đảm bảo khoảng cách, mật độ theo quy định, khai thác tối đa điều kiện khí hậu, tầm nhìn nhằm đảm bảo phát huy giá trị cảnh quan, môi trường, vi khí hậu công trình.
- Đối với khu vực cảnh quan ven hồ, ven suối: Khuyến khích sử dụng cho mục đích cộng đồng (công viên cây xanh kết hợp đường dạo đi bộ, hoạt động cộng đồng), đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động sinh hoạt cộng đồng (tranh, tượng ngoài trời, ghế đá, nhà vệ sinh công cộng, đèn chiếu sáng, đèn trang trí).
Hạn chế xây dựng các công trình che tầm nhìn ra hồ, suối.
- Khu trung tâm công cộng, quảng trường và công viên lớn: Cần tạo nên không gian trật tự, gắn kết hài hòa giữa các công trình kiến trúc. Hình thức kiến trúc đa dạng, phù hợp với các chức năng công cộng. Ưu tiên gắn kết với các công trình điểm nhấn, tạo được bản sắc nơi chốn cho từng khu vực. Thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân thành phố; kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công cộng.
- Các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, khu vực cửa ngõ đô thị: Việc quản lý kiến trúc đảm bảo phù hợp theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về quy hoạch hiện hành. Tổ chức không gian tiếp cận công trình tạo thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao thông khác, ưu tiên phát triển các chức năng thương mại dịch vụ.
- Đối với khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang: Thực hiện đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, xây dựng hiện hành.
3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng
a) Căn cứ đồ án Quy hoạch chung xây dựng thành phố Lai Châu được duyệt, hàng năm Ủy ban nhân dân thành phố Lai Châu có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lập thiết kế đô thị.
b) Trình tự, nội dung lập, phê duyệt thiết kế đô thị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT- BXD ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD.
4. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang: (1) Đường Võ Nguyên Giáp; (2) Đường 19/8; (3) Đường Điện Biên Phủ; (4) Đường 30/4; (5) Đường Tôn Đức Thắng; (6) Đường Nguyễn Chí Thanh; (7) Đại lộ Lê Lợi; (8) Đường Nguyễn Hữu Thọ; (9) Đường Trần Phú; (10) Đường Nguyễn Văn Linh; (11) Đường Trần Hưng Đạo; (12) Đường Nguyễn Trãi; (13) Đường Lê Duẩn; (14) Đường Trường Chinh; (15) Đường 58m (từ Đại lộ Lê Lợi đi Ủy ban nhân dân phường Đông Phong).
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.7 kèm theo)