Điều 34. Bố trí tái định cư
Áp dụng theo quy định tại Điều 34 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 1 Phần V Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc chung:
1.1. Dân chủ, công bằng, công khai trong việc thực hiện chính sách tái định cư: cơ quan (tổ chức) được ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại nơi trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; tạo điều kiện cho các hộ tái định cư được xem nơi tái định cư của mình và thảo luận công khai về dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư; nội dung thông báo gồm:
1.1.1. Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư;
1.1.2. Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư.
1.2. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư; ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách, các hộ thuộc đối tượng chính sách xã hội: gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người có công với cách mạng. Diện tích giao đất ở mới tại nơi tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân không vượt quá hạn mức giao đất ở mới theo quy định;
1.3. Trong trường hợp quỹ đất dùng đai tái định cư có hạn, thì hộ có diện tích đất ở bị thu hồi nhiều được bố trí đất tái định cư nhiều, hộ có diện tích đất ở bị thu hồi ít thì bố trí đất tái định cư ít, nhưng đảm bảo mức đất ở tối thiểu đối với hộ gia đình ở nông thôn là 100m2 và ở đô thị là 60m2. Số chênh lệch về diện tích giữa đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích đất ở được bố trí trong khu tái định cư tập trung thì được thanh toán bằng tiền theo giá đất ở tại nơi bị thu hồi.
Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định này thì đất tái định cư được giao bằng mức tối thiểu tùy ở đô thị hay nông thôn. Diện tích chênh lệch, người được giao đất phải nộp tiền sử dụng theo giá tại nơi tái định cư được ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
2. Tiêu chuẩn, diện tích được giao đất ở mới và giá thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư tập trung:
2.1. Tiêu chuẩn được giao đất ở mới:
2.1.1 Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi toàn bộ diện tích đất ở thì được giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung;
2.1.2. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị Nhà nước thu hồi đất ở mà phần diện tích còn lại sau khi bị thu hồi thấp hơn hạn mức giao đất ở mới, hoặc không đđ diện tích đai xây dựng nhà ở, hay không phù hợp quy hoạch xây dựng nhà ở theo quy định mà người bị thu hồi đất đó có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích còn lại thì được giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung;
2.1.3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn, có nhu cầu di chuyển chỗ ở được xét bố trí vào khu tái định cư tập trung.
2.2. Diện tích được giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung:
Diện tích giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung tùy theo quy hoạch được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết của mỗi dự án. Diện tích giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung không vượt quá hạn mức giao đất ở mới theo quy định, cụ thể như sau:
* Khu tái định cư đô thị:
| Diện tích đất ở bị thu hồi | Diện tích giao đất ở mới |
| 1. Từ 15m2 đến dưới 60 m2 | 60 m2 |
| 2. Từ 60m2 đến dưới 100m2 | Từ 60m2 đến dưới 100 m2 |
| 3. Từ 100m2 đến dưới 150m2 | Từ 100m2 đến dưới 150m2 |
| 4. Trên 150m2 | 150 m2 |
* Khu tái định cư nông thôn:
| Diện tích đất ở bị thu hồi | Diện tích giao đất ở mới |
| 1. Từ 30m2 đến dưới 100 m2 | Từ 60 đến dưới 100 m2 |
| 2. Từ 100m2 đến dưới 150m2 | Từ 100m2 đến dưới 150m2 |
| 3. Từ 150m2 đến dưới 200m2 | Từ 150m2 đến dưới 200m2 |
| 4. Trên 200m2 | 7849 m2 |
2.3. Giá thu tiền sử dụng đất ở mới tại khu tái định cư tập trung:
2.3.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở đai xây dựng khu tái định cư (tái định cư tại chỗ):
a) Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung: người bị thu hồi đất chỉ nộp tiền sử dụng đất phần diện tích đất ở mới được giao tại khu tái định cư tập trung bằng với giá đất ở được bồi thường tại nơi bị thu hồi. Phần chênh lệch về diện tích giữa đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung thì được thanh toán bằng tiền theo giá đất ở được bồi thường tại nơi bị thu hồi;
b) Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung: người bị thu hồi đất phải nộp tiền sử dụng đất phần diện tích đất ở mới được giao tại khu tái định cư tập trung bằng với giá đất ở được bồi thường tại nơi bị thu hồi. Phần chênh lệch về diện tích giữa đất ở được giao lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi, thì người bị thu hồi đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại nơi tái định cư tập trung theo giá hỗ trợ 50% tiền cơ sở hạ tầng.
2.3.2. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi ở nơi khác được giao đất ở mới tại nơi tái định cư tập trung (hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ngoài khu vực bị Nhà nước thu hồi đất đai xây dựng khu tái định cư tập trung):
a) Trường hợp giá bồi thường về đất ở tại nơi bị thu hồi có giá trị thấp hơn giá đất ở tại nơi tái định cư tập trung thì:
a1. Diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung: người bị thu hồi đất chỉ nộp tiền sử dụng đất phần diện tích đất ở mới được giao tại khu tái định cư tập trung bằng với giá đất ở được bồi thường tại nơi bị thu hồi. Chủ đầu tư có trách nhiệm hỗ trợ phần chênh lệch giữa giá nộp tiền sử dụng đất do ủy ban nhân dân thành phố quy định nơi giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung (giá thành của dự án) với giá bồi thường đất ở tại nơi bị thu hồi từ kinh phí tái định cư của dự án;
Phần chênh lệch về diện tích giữa đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích giao đất ở mới được bố trí trong khu tái định cư tập trung thì người bị thu hồi đất được thanh toán bằng tiền theo giá đất ở được bồi thường tại nơi bị thu hồi.
a2. Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích đất ở được bố trí trong khu tái định cư tập trung: người bị thu hồi đất phải nộp tiền sử dụng đất phần diện tích đất ở mới được giao tại khu tái định cư tập trung bằng với giá đất ở được bồi thường tại nơi bị thu hồi. Chủ đầu tư có trách nhiệm hỗ trợ phần chênh lệch giữa giá nộp tiền sử dụng đất do ủy ban nhân dân thành phố quy định tại nơi giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung (giá thành dự án) với giá bồi thường đất ở tại nơi bị thu hồi từ kinh phí tái định cư của dự án;
Phần chênh lệch về diện tích giữa đất ở được giao lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi, thì người bị thu hồi đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại nơi tái định cư tập trung theo giá hỗ trợ 50% tiền cơ sở hạ tầng.
b) Trường hợp giá bồi thường về đất ở tại nơi bị thu hồi có giá trị cao hơn giá đất ở tại nơi tái định cư tập trung thì người bị thu hồi đất được bố trí vào khu tái định cư tập trung chỉ nộp tiền sử dụng đất ở theo giá đất ở tại nơi tái định cư tập trung.
3. Tiêu chuẩn, diện tích được xem xét giải quyết mua đất ở mới và giá thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư tập trung.
3.1. Tiêu chuẩn được xem xét giải quyết mua đất ở mới tại khu tái định cư tập trung:
3.1.1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất ở có diện tích nhỏ hơn 15 m2 được xem xét, giải quyết cho mua đất ở tại khu tái định cư tập trung với diện tích tối thiểu;
3.1.2. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất ở mà diện tích đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn diện tích được giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung thì căn cứ vào quỹ đất và số nhân khẩu được xem xét, giải quyết cho mua thêm một phần diện tích đất ở nhưng không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi;
3.1.3. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở nhưng không đđ điều kiện được bồi thường, mà sau khi thu hồi không còn nơi ở nào khác được xem xét, giải quyết cho mua đất ở tại khu tái định cư tập trung, hoặc thuê, mua nhà;
3.1.4. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ở, nhưng không di chuyển chỗ ở, nếu có nhu cầu được xem xét, giải quyết cho mua đất ở mới tại khu tái định cư tập trung với diện tích tối thiểu;
3.1.5. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất có nhà, công trình xây dựng trên phần đất nông nghiệp đó nếu có nhu cầu được xem xét, giải quyết cho mua đất ở mới tại khu tái định cư tập trung.
3.2. Diện tích được xem xét giải quyết mua đất ở mới tại khu tái định cư tập trung.
3.2.1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ diện tích đất nông nghiệp (mất trắng) nếu có nhu cầu thì được xem xét, giải quyết cho mua đất ở mới tại khu tái định cư tập trung theo quy định sau:
| Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi | Diện tích được xem xét mua đất ở mới | |
| Khu tái định cư đô thị | Khu tái định cư nông thôn | |
| 1. Từ 500 m2 đến dưới 1000 m2 | Từ 60 m2 đến dưới 80 m2 | 100 m2 |
| 2. Từ 1000 m2 đến dưới 2000 m2 | Từ 80 m2 đến 100 m2 | Từ 100 m2 đến dưới 120 m2 |
| 3. Từ 2000 m2 đến dưới 3000 m2 | Từ 120 m2 đến dưới 150 m2 | Từ 150 m2 đến dưới 7849 m2 |
| 4. Trên 3000 m2 | 150 m2 | 7849 m2 |
3.2.2. Các hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi từ 3.000 m2 trở lên, ngoài việc đã được xem xét giải quyết mua đất ở tại quy định trên, nếu có nhu cầu về đất ở sẽ được xem xét, giải quyết cho mua thêm đất ở tại khu tái định cư tập trung với tỷ lệ 5% trên số diện tích đất nông nghiệp vượt 3.000m2;
3.2.3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi diện tích đất nông nghiệp từ 1.000 m2 trở lên, nhưng không mất trắng, nếu có nhu cầu về đất ở thì được xem xét, giải quyết cho mua đất ở tại khu tái định cư tập trung với tỷ lệ 5% trên số diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi.
3.3. Giá thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư tập trung.
3.3.1. Các hộ được xem xét, giải quyết cho mua đất ở mới tại khu tái định cư tập trung phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại nơi tái định cư tập trung có hỗ trợ 50% tiền cơ sở hạ tầng.
3.3.2. Riêng đối với đất nông nghiệp giá thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Đối với hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi toàn bộ diện tích, phần diện tích thu hồi từ 500 m2 - 3.000 m2 được xem xét, giải quyết cho mua đất ở mới theo bảng quy định trên phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại nơi tái định cư tập trung có hỗ trợ 50% tiền cơ sở hạ tầng;
b) Đối với hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi toàn bộ diện tích, phần diện tích lớn hơn 3.000 m2 được xem xét, giải quyết cho mua thêm đất ở và các hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi từ 1.000 m2 trở lên (nhưng không mất trắng) được xem xét, giải quyết cho mua đất ở mới tại các khu tái định cư tập trung phải nộp tiền sử dụng đất ở mới theo giá thành đầu tư của dự án.
4. Hỗ trợ tái định cư phân tán:
Trường hợp có đđ tiêu chuẩn, điều kiện bố trí vào khu tái định cư tập trung, nhưng có nguyện vọng tái định cư phân tán thì được hỗ trợ tiền xây dựng cơ sở hạ tầng theo mức 7849.000 đồng/m2 tương ứng với diện tích chỗ ở được bố trí tái định cư theo quy định, nhưng không vượt quá 30 triệu đồng đối với khu vực đất đô thị và 20 triệu đồng đối với khu vực đất nông thôn.
5. Tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý khu tái định cư và bố trí tái định cư có trách nhiệm thu tiền sử dụng đất, tiền mua nhà của người được bố trí tái định cư.
5.1. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà tái định cư, giá thuê nhà tại nơi tái định cư do ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
5.2. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất, mua nhà, thuê nhà tại nơi tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà, tiền thuê nhà theo quy định của pháp luật và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ, nếu có chênh lệch thì thực hiện thanh toán bằng tiền phần chênh lệch đó theo quy định.