Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Áp dụng theo quy định tại Điều 19 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 2 Phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành.
Giá trị bồi thường = Diện tích sử dụng (m2 ) x Đơn giá (đồng/m2 ).
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theo mức sau:
2.1. Giá trị bồi thường = Diện tích sử dụng (m2 ) x Đơn giá (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng sử dụng còn lại.
2.2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng sử dụng còn lại của nhà, công trình được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
2.3. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành; nếu công trình không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì khi Nhà nước thu hồi không được bồi thường.
3. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; hoặc nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ làm ảnh hưởng đến các công trình khác trong cùng một khuôn viên đất nhưng vẫn tồn tại, song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình:
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ. Ngoài ra còn được hỗ trợ chi phí đai sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ, cụ thể như sau:
3.1. Nhà lầu : 3.000.000 đồng/hộ.
3.2. Nhà trệt (vách tường): 2.000.000 đồng/hộ.
3.3. Nhà còn lại : 1.000.000 đồng/hộ.
4. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 Luật Đất đai thì không được bồi thường, cụ thể như sau:
4.1. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất.
4.2. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
4.2.1. Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;
4.2.2. Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm đai bị lấn, chiếm;
4.3. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.
4.4. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn.
5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003 thì việc xử lý tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP.
6. Đơn giá nhà, công trình đai tính bồi thường: theo phụ lục 1 Quy định đơn giá bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc trên địa bàn thành phố Cần Thơ (đính kèm).