vanban.org

Điều 8: — Quyết định 53/2004/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2010 Thay thế: 16/2010/TT-BNNPTNT · 26/03/2010
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 21/10/2004 Hiệu lực 10/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2004/QĐ-BNN › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8:

Vận chuyển, lưu giữ, bảo quản tài liệu mật:

1. Tài liệu mật khi vận chuyển, giao nhận phải đảm bảo an toàn tuyệt đối theo qui định sau:

a. Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu mật ở trong nước do cán bộ làm công tác bảo mật hoặc cán bộ giao liên riêng của cơ quan, tổ chức thực hiện. Nếu vận chuyển, giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiện theo qui định riêng của ngành Bưu chính viễn thông.

b. Vận chuyển, giao nhận tài liệu mật giữa các cơ quan, tổ chức trong nước với các cơ quan, tổ chức của Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài do lực lượng giao liên ngoại giao thực hiện.

c. Khi vận chuyển tài liệu mật phải có đủ phương tiện bảo quản hòm sắt, cặp có khoá chắc chắn và lực lượng bảo vệ để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. Trong quá trình vận chuyển không được đỗ, dừng hoặc để các loại tài liệu mật ở bất cứ nơi nào nếu không đảm bảo an toàn, trong mọi trường hợp phải có người có trách nhiệm coi giữ cẩn thận, đảm bảo an toàn tuyệt đối với các loại tài liệu mật.

2. Cất giữ, bảo quản tài liệu mật:

a. Tài liệu mật phải được cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt. Tài liệu “Tuyệt mật”,”Tối mật” phải được tổ chức lưu giữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo vệ, bảo quản, đảm bảo an toàn. Nơi cất giữ các loại tài liệu mật do thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật đó qui định.

b. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu mật phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu thường xuyên nhằm phát hiện những sai sót, mất mát để xử lý kịp thời.