vanban.org

Điều 32. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và lập hồ sơ thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường — Quyết định 528/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2021 Thay thế: 19/2020/QĐ-UBND · 30/12/2020
Bắc Ninh Ban hành 22/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng mà giấy phép đã hết hạn khi Nhà nước thu hồi đất; diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấy và thực hiện trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tình Bắc Ninh · 528/2014/QĐ-UBND
10/01/202119/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 528/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và lập hồ sơ thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường

1. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Họ và tên, địa chỉ của người có đất thu hồi;

b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất thu hồi; số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại;

c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

đ) Chi phí lập và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng;

e) Việc bố trí tái định cư;

g) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

h) Việc di dời mồ mả.

2. Việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai và phải niêm yết, tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực có đất thu hồi ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày niêm yết.

Sau thời hạn niêm yết hai mươi (20) ngày, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền.

Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất; trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện giúp UBND cấp huyện trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Lập hồ sơ thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường

UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ (đối với trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai). UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.

UBND tỉnh quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai. UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.

Hồ sơ thu hồi đất và phương án bồi thường, gồm:

a) Văn bản cho phép khảo sát địa điểm của Chủ tịch UBND tỉnh;

b) Văn bản cung cấp thông tin quy hoạch của Sở Xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết được duyệt;

c) Quyển dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật; các văn bản của cơ quan có thẩm phê duyệt dự án đầu tư, bản xác nhận đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

d) Đơn đề nghị thu hồi đất của nhà đầu tư;

đ) Văn bản đề nghị thu hồi đất của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi;

e) Văn bản đề nghị thu hồi đất của UBND cấp huyện (trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh);

g) Thông báo thu hồi đất;

h) Các văn bản về điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 27 Quy định này;

i) Trích lục (hoặc trích đo) bản đồ địa chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản đồ dạng số và bản đồ giấy) kèm theo bảng thống kê diện tích;

k) Các tài liệu khác có liên quan như: Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, quyết định thành lập tổ chức, văn bản của các ngành về hành lang bảo vệ đê điều, khai thác cát sỏi, bãi tập kết vật liệu xây dựng, hành lang đường điện …;

l) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồi thường và bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất thu hồi;

m) Phương án bồi thường được Hội đồng bồi thường hỗ trợ, tái định cư cấp huyện lập (đối với dự án trình UBND tỉnh);

n) Danh sách thống kê chi tiết diện tích thu hồi, diện tích bồi thường của từng hộ (có chữ ký của nhà đầu tư, UBND cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường);

o) Biên bản niêm yết công khai và kết thúc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

p) Biên bản kiểm kê đất và tài sản bị thiệt hại phải ghi rõ diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của thửa đất thu hồi, số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại;

q) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu;

r) Bảng tổng hợp tính tiền bồi thường, hỗ trợ đến từng hộ.

4. Thời hạn giải quyết

a) Đối với dự án UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường gửi tờ trình đến Văn phòng UBND cấp huyện, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp huyện ký quyết định;

b) Đối với dự án UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi tờ trình đến Văn phòng UBND tỉnh, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND tỉnh ký quyết định.