ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 19 /2020/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày
06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn
thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2021.
Quyết định này thay thế Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và thực hiện trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- Như Điều 3; - Bộ TN&MT, Bộ TP, Bộ XD (b/cáo); - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường; - TTTU, TTHĐND tỉnh (b/cáo ); - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - UBMT Tổ quốc và các Đoàn thể nhân dân tỉnh; - VPTU, VPĐĐBQH&HĐND tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Công an tỉnh; - Cục Thuế, Kho bạc nhà nước tỉnh; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, KTTH, TNMT, XDCB, T (5b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19 /2020/QĐ-UBND ngày 30 /12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Các nội dung không nêu trong Quy định này thực hiện theo Luật Đất đai năm 2013, Luật Xây dựng năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất; các cơ quan có liên quan, UBND cấp huyện, cấp xã, các nhà đầu tư sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 3. Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng
Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất
Điều 8. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 9
Điều 10. Suất tái định cư tối thiểu
Chương III BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
Điều 11. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Giá trị của nhà, công trình xây mới
a) Áp dụng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc do UBND tỉnh ban hành kèm theo Phụ lục I.
b) Đối với nhà, công trình có cấp hạng tương đương với nhà, vật kiến trúc có trong đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc do UBND tỉnh ban hành thì được phép vận dụng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc theo Phụ lục I.
c) Đối với nhà, công trình, vật kiến trúc không áp dụng hoặc không vận dụng được đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc thì tùy thuộc tính chất công trình, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định đơn giá xây dựng, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phương pháp sau:
- Vận dụng chi phí xây dựng trong bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm tính toán và nhân với chỉ số giá (phần xây dựng công trình) do Sở Xây dựng công bố xác định tại thời điểm lập phương án bồi thường.
- Nếu không vận dụng được đơn giá theo Phụ lục I của Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ biên bản điều tra hiện trạng (có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi) để thuê Đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân lập dự toán xây dựng công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.
Chi phí thuê Đơn vị tư vấn lập dự toán xây dựng công trình được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng nhưng không vượt quá 60% chi phí lập thiết kế, dự toán mới công trình có quy mô, tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được bồi thường như sau:
Mức bồi thường = \frac{Giá trị hiện có của nhà,}{công trình bị thiệt hại} + \frac{(Giá trị hiện có của nhà,}{công trình bị thiệt hại) \times 25\%}
- Mức bồi thường không thấp hơn 60% và không vượt quá 100% giá trị xây mới nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà công trình bị thiệt hại.
- Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Thời gian khấu hao áp dụng làm căn cứ xác định giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được quy định như sau:
+ 08 năm đối với nhà tạm, vật kiến trúc.
+ 20 năm đối với nhà một tầng mái ngói hoặc mái tôn tường bao quanh xây gạch chiều cao lớn hơn 3 m (không tính chiều cao tường thu hồi).
+ 20 năm đối với nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố.
+ 30 năm đối với nhà 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói.
+ 40 năm đối với nhà 2-3 tầng tường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói.
+ 50 năm đối với nhà 4 tầng trở lên.
- Nhà tạm, công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp, kể cả trên đất nông nghiệp tạm giao, cho thuê, đấu thầu được UBND cấp xã cho phép bằng văn bản thì được bồi thường bằng 100% đơn giá xây dựng mới theo quy định.
3. Đối với nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
a) Nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại không đảm bảo khả năng chịu lực thì được bồi thường toàn bộ nhà, công trình.
b) Nhà bị cắt xén phá dỡ không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này mà diện tích còn lại chỉ còn cầu thang, nhà vệ sinh thì được bồi thường toàn bộ diện tích nhà. Trường hợp nhà bị cắt xén, phá dỡ, trong đó nếu có một phần cầu thang bị phá dỡ thì được bồi thường toàn bộ cầu thang.
c) Bồi thường bổ sung phần nhà, công trình bị ảnh hưởng do cắt xén, phá dỡ: Nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần thì ngoài phần bồi thường diện tích phá dỡ đến chỉ giới cắt xén theo quy hoạch, còn được bồi thường bổ sung theo quy định sau:
Đối với nhà khung bê tông cốt thép hoặc kết cấu khung thép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ chỉ giới cắt xén theo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất.
Đối với nhà kết cấu xây gạch chịu lực bị cắt xén một phần, không ảnh hưởng tới an toàn của căn nhà thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén nhân với chiều sâu bằng 1 m và nhân với số tầng nhà bị cắt xén.
d) Bồi thường hoàn trả mặt tiền ngôi nhà:
Đối với nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn sử dụng được thì ngoài việc bồi thường theo quy định còn được bồi thường hoàn trả mặt tiền nhà, công trình theo công thức sau:
G_{mt} = B_{mt} \times G_{xd} \times S_{mt} \times T
G_{mt}: Giá trị phần mặt tiền được bồi thường hoàn trả.
B_{mt}: Chiều rộng mặt tiền được xác định như sau:
Bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch nhỏ hơn chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén.
Bằng chiều rộng mặt tiền nhà tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí cắt theo quy hoạch lớn hơn hoặc bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén.
G_{xd}: Đơn giá xây dựng mới tính trên một mét vuông sàn xây dựng, công trình xây dựng.
S_{mt}: Chiều sâu được quy định bằng 1 m.
T: Số lượng tầng bị cắt xén.
Trường hợp xác định giá trị phần mặt tiền được bồi thường hoàn trả theo công thức trên chưa phù hợp thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê Đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, đủ năng lực lập lại bản vẽ thiết kế để lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
4. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này; giá trị bồi thường không lớn hơn giá trị bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng đủ tiêu chuẩn, kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.
Điều 12. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
Bồi thường 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/chủ sử dụng nhà đất ở đối với trường hợp di chuyển chỗ ở.
2. Đối với tổ chức:
Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất và tài sản hợp pháp có thể tháo dỡ và di chuyển được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ biên bản điều tra hiện trạng của Tổ công tác, có xác nhận của UBND cấp xã nơi thu hồi đất, để thuê Đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại (bao gồm cả mức thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Điều 13. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; nếu có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại thời điểm xây dựng thì bồi thường tối đa bằng 100% theo giá quy định; nếu không được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thì bồi thường tối đa bằng 80% theo giá quy định.
Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả
1. Trường hợp hộ gia đình di chuyển mồ mả về khu đất do Nhà nước bố trí thì được bồi thường theo đơn giá do UBND tỉnh quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và hỗ trợ chi phí hợp lý khác.
2. Trường hợp hộ gia đình tự lo đất di chuyển mồ mả thì ngoài phần bồi thường theo quy định tại Khoản 1 Điều này, hộ gia đình được hỗ trợ thêm chi phí về đất đai như sau:
a) Đối với mộ chưa cải táng (hung táng) hoặc chôn một lần là 4.700.000 đồng/mộ.
b) Đối với mộ đã cải táng (cát táng) là 3.500.000 đồng/mộ.
3. Mộ xây có kiến trúc đặc biệt: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hoặc thuê Đơn vị tư vấn đủ năng lực lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
4. Đối với mộ vô chủ: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án di chuyển mộ và thanh toán theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này; UBND cấp xã nơi có mộ phải di chuyển có trách nhiệm tổ chức thực hiện di chuyển mộ đến địa điểm mới theo quy định.
5. Đối với mộ có nhiều tiểu: Ngoài việc bồi thường di chuyển đối với 01 mộ (tương ứng với 01 tiểu) theo quy định; mỗi một tiểu phát sinh sẽ được bồi thường di chuyển theo đơn giá mộ đất tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Hỗ trợ các chi phí khác có liên quan là 3.000.000 đồng/mộ (đối với mộ có chủ).
Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thủy sản, vật nuôi
1. Áp dụng đơn giá bồi thường cây trồng, thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đối với cây trồng, thuỷ sản, vật nuôi (thuỷ sản, vật nuôi chưa đến kỳ thu hoạch) tại thời điểm thu hồi đất có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định cho phù hợp thực tế của từng dự án nhưng tối đa không vượt quá đơn giá bồi thường tại Quy định này.
3. Không bồi thường đối với thuỷ sản, vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch; cây trồng tạo lập sau khi Tổ chức làm nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đã lập biên bản kiểm kê, xác định khối lượng để lập phương án bồi thường.
Đối với cây trồng lâu năm, cây hoa trồng tập trung, căn cứ vào quy trình kỹ thuật từng loại cây trồng, Tổ chức làm nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định số lượng cây cụ thể để tính bồi thường.
4. Đối với cây trồng nhiều loại cây xen canh hỗn hợp trên một khu đất không trồng theo quy trình, kỹ thuật, nên không xác định được số lượng cây trồng chính, cây trồng phụ, cây trồng xen theo mật độ cây trồng của từng loại cây theo quy định, căn cứ tình thực tế tại địa phương, Tổ chức làm nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định số lượng cây cụ thể của từng loại cây trồng trên khu đất để lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng cho từng dự án.
5. Đối với cây trồng không có trong Bảng đơn giá bồi thường này, căn cứ thực tế tại địa phương, Tổ chức làm nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể theo nhóm có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt (không có nhóm cây trồng tương tự) thì khảo sát giá để lập đơn giá riêng
Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 18. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp với kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 19. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 20. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 22. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với dự án đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà đang tiến hành chi trả thì vẫn tiếp tục thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt. Trường hợp chưa thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt thì thực hiện lập và phê duyệt phương án theo Quy định này.
Điều 24. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
Bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và di chuyển mỏ mã áp dụng cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC VÀ DI CHUYỂN MỎ MÃ
ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
(Kèm theo Quy định bầu hành tại Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | Loại nhà cửa, vật kiến trúc | Đơn vị | Đơn giá (đồng) |
| 1 | Nhà cấp III, loại 1 | m^{2} | 5.725.000 |
| 2 | Nhà cấp III, loại 2 | m^{2} | 4.613.000 |
| 3 | Nhà cấp III, loại 3 | m^{2} | 4.262.000 |
| 4 | Nhà cấp III, loại 4 | m^{2} | 4.850.000 |
| 5 | Nhà cấp III, loại 5 | m^{2} | 4.409.000 |
| 6 | Nhà cấp III, loại 6 | m^{2} | 4.041.000 |
| 7 | Nhà cấp III, loại 7 | m^{2} | 3.873.000 |
| 8 | Nhà cấp III, loại 8 | m^{2} | 3.514.000 |
| 9 | Nhà cấp III, loại 9 | m^{2} | 4.030.000 |
| 10 | Nhà cấp III, loại 10 | m^{2} | 3.358.000 |
| 11 | Nhà cấp IV, loại 1 | m^{2} | 3.682.000 |
| 12 | Nhà cấp IV, loại 2 | m^{2} | 3.260.000 |
| 13 | Nhà cấp IV, loại 3 | m^{2} | 2.773.000 |
| 14 | Nhà cấp IV, loại 4 | m^{2} | 2.660.000 |
| 15 | Nhà cấp IV, loại 5 | m^{2} | 2.050.000 |
| 16 | Nhà biệt thự | m^{2} | 6.763.000 |
| 17 | Bể nước xây gạch | m^{3} | 1.504.000 |
| 18 | Bể phốt xây gạch | m^{3} | 1.734.000 |
| 19 | Giếng khoan Unicep D42 | m | 159.000 |
| 20 | Giếng đào xây cuốn D800-1000 | m | 550.000 |
| 21 | Mái vảy lợp tôn thường (đã bao gồm hệ khung thép) | m^{2} | 424.000 |
| 22 | Mái vảy lợp tôn xốp cách nhiệt (đã bao gồm hệ khung thép) | m^{2} | 500.000 |
| 23 | Lều quán tre, mái lợp vật liệu rẻ tiền hoặc mái vảy tấm nhựa hoặc tấm Fibrô xi măng | m^{2} | 138.000 |
| STT | Loại nhà cửa, vật kiến trúc | Đơn vị | Đơn giá (đồng) |
| 24 | Lều quán xây gạch, mái lợp Fibro xi măng | m^{2} | 324.000 |
| 25 | Trần thạch cao xương chìm, chịu nước | m^{2} | 360.000 |
| 26 | Trần thạch cao tấm thả, chịu nước | m^{2} | 280.000 |
| 27 | Tấm nhựa liên doanh | m^{2} | 344.000 |
| 28 | Sân lát gạch chỉ | m^{2} | 115.000 |
| 29 | Sân lát gạch đất nung (lá nem) | m^{2} | 175.000 |
| 30 | Sân, đường bê tông, mác BT 150 | m^{3} | 1.373.000 |
| 31 | Sân, đường bê tông, mác BT 200 | m^{3} | 1.443.000 |
| 32 | Sân, đường bê tông, mác BT 250 | m^{3} | 1.511.000 |
| 33 | Sân láng xi măng dày 3cm (nền BTGV hoặc nền cứng như vôi xỉ than,...). | m^{2} | 153.000 |
| 34 | Khối xây gạch XM cát mác 50 | m^{3} | 1.332.000 |
| 35 | Khối xây đá vữa XM M50 | m^{3} | 1.100.000 |
| 36 | Bê tông cốt thép cột M200, đá 1x2 | m^{3} | 8.980.000 |
| 37 | Bê tông cốt thép dầm, giằng M200, đá 1x2 | m^{3} | 7.716.000 |
| 38 | Bê tông cốt thép sàn M200, đá 1x2 | m^{3} | 5.115.000 |
| 39 | Bê tông cốt thép móng M200, đá 1x2 | m^{3} | 3.788.000 |
| 40 | Chuồng trại chăn nuôi xây gạch, mái lợp Fibro xi măng | m^{2} | 1.066.000 |
| 41 | Chuồng trại chăn nuôi xây gạch, mái lợp vật liệu rẻ tiền | m^{2} | 894.000 |
| 42 | Nhà vệ sinh loại 1 (xây gạch, sàn mái BTCT, có ốp lát vật liệu tốt, thiết bị vệ sinh đồng bộ, cấp thoát nước đầy đủ. Chưa bao gồm bể phốt, bể nước). | m^{2} | 3.186.000 |
| 43 | Nhà vệ sinh loại 2 (xây gạch, mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng, có ốp lát vật liệu tốt, đầy đủ thiết bị vệ sinh, cấp thoát nước. Chưa bao gồm bể phốt, bể nước). | m^{2} | 1.917.000 |
| 44 | Nhà vệ sinh loại 3 (xây gạch, mái Fibro xi măng, không ốp lát, không có thiết bị vệ sinh). | m^{2} | 779.000 |
| 45 | Mộ xây gạch, trát vữa XM, quét nước XM hoặc vôi ve (kích thước trung bình (m): 1,5*1,0*1,6) | cái | 6.622.000 |
| 46 | Mộ xây gạch (hình tròn), trát vữa XM, quét nước XM hoặc vôi ve (đường kính trung bình D=1,5m, cao trung bình 1,6m) | cái | 6.288.000 |
| 47 | Mộ xây gạch (chôn cất một lần), trát vữa XM, quét nước XM hoặc vôi ve (kích thước trung bình (m): 2,4*1,2*1,6) | cái | 8.821.000 |
| STT | Loại nhà cửa, vật kiến trúc | Đơn vị | Đơn giá (đồng) |
| 48 | Mộ xây gạch nếu ốp gạch ceramic hoặc đá được bổ sung thêm: | m² | |
| - | Chi phí nhân công và vật liệu phụ | m² | 150.000 |
| - | Vật liệu ốp (gạch, đá) | m² | Theo Công bố giá vật liệu xây dựng tại thời điểm xác định giá bồi thường |
| 49 | Mộ chưa cài táng | cái | 11.500.000 |
| 50 | Mộ đất | cái | 4.160.000 |
| - | Trường hợp mộ đất chuyển đến nơi mới phải xây dựng theo quy định thì hỗ trợ bổ sung kinh phí xây dựng khi di chuyển. | cái | 2.132.000 |
| 51 | Cây hương trên sân loại xây gạch có ốp gạch ceramic | cái | 1.320.000 |
| 52 | Tường rào 110 xây gạch, có bổ trụ hoặc xây bổ trụ, có hoa sắt | m² | 285.000 |
| 53 | Tường hỗn hợp đất đắp + gạch vỡ | m³ | 210.000 |
Ghi chú:
- Đối với nhà có gác xép, đơn giá tính cho diện tích gác xép bằng 50% đơn giá của nhà tầng có gác xép.
- Diện tích nhà được tính bằng diện tích bao ngoài của sàn nhà (diện tích phù bì) và phía trên theo phương thẳng đứng có mái tre.
- Đơn giá không bao gồm:
+ Chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ;
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ đất để xây dựng mới nhà cửa, vật kiến trúc.
BẢNG PHÂN LOẠI NHÀ
| STT | Cấp nhà | Quy cách |
| 1 | Cấp III – Loại 1 | Nhà 4-5 tầng. Phòng ngủ các tầng riêng biệt có vệ sinh riêng khép kín; có phòng khách riêng và khu vệ sinh chung. Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT; tường xây gạch. Mái có chống nóng bằng xây cầu gạch hoặc lợp tôn. Cửa và lan can cầu thang bằng gỗ nhóm II. Mặt tường trong nhà bà ma tít, lăn sơn; mặt tường ngoài nhà ốp gạch, kết hợp với bà ma tít lăn sơn; lát nền gạch granite. |
| 2 | Cấp III-Loại 2 | Nhà 4-5 tầng. Phòng ngủ các tầng riêng biệt không có vệ sinh riêng; các tầng có khu vệ sinh chung. Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT; tường xây gạch. Mái có chống nóng bằng xây cầu gạch hoặc lợp tôn. Cửa và lan can cầu thang bằng gỗ nhóm II. Mặt tường trong và ngoài nhà bà ma tít, lăn sơn; lát nền granite. |
| 3 | Cấp III-Loại 3 | Nhà 4-5 tầng. Phòng ngủ các tầng riêng biệt không có vệ sinh riêng, các tầng có khu vệ sinh chung. Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT; tường xây gạch. Mái có chống nóng bằng xây cầu gạch hoặc lợp tôn. Cửa bằng gỗ nhóm III. Lan can cầu thang bằng Inox. Mặt tường trong nhà và ngoài nhà sơn trực tiếp hoặc quét vôi ve. Lát nền gạch ceramic. |
| 4 | Cấp III-Loại 4 | Nhà 2-3 tầng. Phòng ngủ các tầng riêng biệt có vệ sinh riêng khép kín; có phòng khách riêng và khu vệ sinh chung. Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT; tường xây gạch. Mái có chống nóng bằng xây cầu gạch hoặc lợp tôn. Cửa và lan can cầu thang bằng gỗ nhóm II. Mặt tường trong nhà bà ma tít, lăn sơn; mặt tường ngoài nhà ốp gạch, kết hợp với bà ma tít lăn sơn; lát nền gạch granite. |
| 5 | Cấp III-Loại 5 | Nhà 2-3 tầng. Phòng ngủ các tầng riêng biệt không có vệ sinh riêng; các tầng có khu vệ sinh chung. Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT; tường xây gạch. Mái có chống nóng bằng xây cầu gạch hoặc lợp tôn. Cửa và lan can cầu thang bằng gỗ nhóm II. Mặt tường trong và ngoài nhà bà ma tít, lăn sơn; lát nền granite. |
| 6 | Cấp III-Loại 6 | Nhà 2-3 tầng. Phòng ngủ các tầng riêng biệt không có vệ sinh riêng, các tầng có khu vệ sinh chung. Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT; tường xây gạch. Mái có chống nóng bằng xây cầu gạch hoặc lợp tôn. Cửa bằng gỗ nhóm III. Lan can cầu thang bằng Inox. Mặt tường trong nhà và ngoài nhà sơn trực tiếp hoặc quét vôi ve. Lát nền gạch ceramic. |
| 7 | Cấp III-Loại 7 | Nhà 2-3 tầng. Phòng ngủ các tầng riêng biệt không có vệ sinh riêng; các tầng có khu vệ sinh chung. Kết cấu tường chịu lực, sàn BTCT. Mái có chống nóng bằng xây cầu gạch hoặc lợp tôn. Cửa và lan can cầu thang bằng gỗ nhóm II. Mặt tường trong và ngoài nhà bà ma tít, lăn sơn; lát nền granite. |
| 8 | Cấp III-Loại 8 | Nhà 2-3 tầng. Phòng ngủ các tầng riêng biệt không có vệ sinh riêng, các tầng có khu vệ sinh chung. Kết cấu tường chịu lực, sàn BTCT. Mái có chống nóng bằng xây cầu gạch hoặc lợp tôn. Cửa bằng gỗ nhóm III. Lan can cầu thang bằng Inox. Mặt tường trong nhà và ngoài nhà sơn trực tiếp hoặc quét vôi ve. Lát nền gạch ceramic. |
| 9 | Cấp III-Loại 9 | Nhà 2-3 tầng, tầng 1 (và tầng 2) đổ sàn BTCT, tầng 2 (hoặc 3) lợp tôn. Phòng ngủ các tầng riêng biệt không có vệ sinh riêng, các tầng có khu vệ sinh chung. Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT; tường xây gạch. Cửa bằng gỗ nhóm III hoặc IV. Lan can cầu thang bằng Inox hoặc sắt. Mặt tường trong nhà và ngoài nhà sơn trực tiếp hoặc quét vôi ve. Lát nền gạch ceramic. |
| 10 | Cấp III-Loại 10 | Nhà 2-3 tầng, tầng 1 (và tầng 2) đổ sàn BTCT, tầng 2 (hoặc 3) lợp tôn. Phòng ngủ các tầng riêng biệt không có vệ sinh riêng, các tầng có khu vệ sinh chung. Kết cấu tường chịu lực. Cửa bằng gỗ nhóm III hoặc IV. Lan can cầu thang bằng Inox hoặc sắt. Mặt tường trong nhà và ngoài nhà sơn trực tiếp hoặc quét vôi ve. Lát nền gạch ceramic. |
| 11 | Cấp IV-Loại 1 | Nhà 1 tầng. Phòng ngủ riêng; có phòng khách, khu vệ sinh chung. Kết cấu tường chịu lực. Mái bằng BTCT có lợp chống nóng. Cửa bằng gỗ nhóm III hoặc IV. Nền lát gạch ceramic. Mặt tường trong nhà và ngoài lăn sơn trực tiếp hoặc quét vôi ve. |
| 12 | Cấp IV- Loại 2 | Nhà 1 tầng. Phòng ngủ riêng; có phòng khách, không có khu vệ sinh trong nhà. Kết cấu tường chịu lực. Mái bằng BTCT có lợp chống nóng. Cửa bằng gỗ nhóm III hoặc IV. Nền lát gạch ceramic. Mặt tường trong nhà và ngoài lăn sơn trực tiếp hoặc quét vôi ve. |
| 13 | Cấp IV- Loại 3 | Nhà 1 tầng. Không có phòng ngủ riêng, không có khu vệ sinh trong nhà. Kết cấu tường chịu lực. Mái bằng BTCT có lợp chống nóng. Cửa bằng gỗ nhóm IV hoặc V. Nền lát gạch ceramic. Mặt tường trong nhà và ngoài lăn sơn trực tiếp hoặc quét vôi ve. |
| 14 | Cấp IV- Loại 4 | Nhà 1 tầng. Không có phòng ngủ riêng, không có khu vệ sinh trong nhà. Kết cấu tường chịu lực. Mái lợp tôn (hoặc ngói), vì kèo thép (hoặc gỗ nhóm V) có trần nhựa, xốp chống nóng. Cửa bằng gỗ nhóm V-VII. Nền lát gạch ceramic (hoặc gạch đất nung, xi măng hoa). Mặt tường trong nhà và ngoài quét vôi ve. |
| 15 | Cấp IV- Loại 5 | Nhà 1 tầng. Không có phòng ngủ riêng, không có khu vệ sinh trong nhà. Kết cấu tường chịu lực. Mái lợp fibro xi măng; có trần nhựa, xốp chống nóng. Cửa bằng gỗ nhóm V-VII. Nền lát gạch ceramic (hoặc gạch đất nung, xi măng hoa). Mặt tường trong nhà và ngoài quét vôi ve. |
| 16 | Nhà biệt thự | Nhà biệt thự 3-4 tầng. Phòng ngủ các tầng riêng biệt có vệ sinh riêng khép kín; có phòng khách riêng và khu vệ sinh chung. Kết cấu khung BTCT chịu lực, sàn BTCT; tường xây gạch. Sàn mái bằng có chống nóng bằng xây cầu gạch hoặc lợp tôn hoặc sàn mái vát dán ngói. Cửa và lan can cầu thang bằng gỗ nhóm II. Mặt tường trong nhà bả ma tít, lăn sơn; mặt tường ngoài nhà ốp gạch, kết hợp với bả ma tít lăn sơn; lát nền gạch granite. |
Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, thủy sản khi nhà nước thu hồi đất
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, THỦY SẢN
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo Quy định ban hành tại Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | Danh mục, quy cách | Đơn vị tính | Đơn giá (đồng) | Mật độ trồng |
| I | Cây hàng năm (cây lương thực, rau, màu) | |||
| - Đất nông nghiệp | đ/m² | 9.000 | ||
| II | Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản | |||
| - Ao hồ chuyên canh | đ/m² | 9.000 | ||
| - Đất có mặt nước tận dụng NTTS | đ/m² | 7.000 | ||
| III | Cây lâu năm | |||
| A | Cây ăn quả | |||
| 1 | 1. Cây ươm các loại (ĐK gốc < 0,5cm) | đ/m² | 23.000 | 300 - 500 cây/m² |
| 2 | Nhãn, vải thiều | đ/cây | 350 - 450 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 45.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 8cm | 150.000 | |||
| 8cm ≤ ĐK gốc < 14cm | 450.000 | |||
| 14cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 750.000 | |||
| 30cm ≤ ĐK gốc < 40cm | 1.050.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 40cm | 1.500.000 | |||
| 3 | Sấu, xoài, mít, trám | đ/cây | - Sấu, trám: 300 - 400 cây/ha; - Xoài: 280 - 330 cây/ha; - Mít: 500 - 600 cây/ha. | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 38.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 8cm | 75.000 | |||
| 8cm ≤ ĐK gốc < 14cm | 300.000 | |||
| 14cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 600.000 | |||
| 30cm ≤ ĐK gốc < 40cm | 900.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 40cm | 1.200.000 | |||
| 4 | Na, táo, hồng xiêm, vú sữa | đ/cây | - Na: 600 - 700 cây/ha; - Táo: 500 - 600 cây/ha; - Hồng xiêm: 400 - 500 cây/ha; - Vú sữa: 220 - 270 cây/ha. | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 30.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 75.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 150.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 300.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 450.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 600.000 |
| STT | Danh mục, quy cách | Đơn vị tính | Đơn giá (đồng) | Mật độ trồng |
| 5 | Quất, chanh | đ/cây | - Quất: 10.000 - 11.000 cây/ha; - Chanh: 600 - 700 cây/ha. | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 2cm | 38.000 | |||
| 2cm ≤ ĐK gốc ≤ 5cm | 75.000 | |||
| 5cm < ĐK gốc ≤ 10cm | 150.000 | |||
| 10cm < ĐK gốc ≤ 15cm | 225.000 | |||
| 15cm < ĐK gốc ≤ 20cm | 300.000 | |||
| 20cm < ĐK gốc ≤ 25cm | 375.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 25cm | 450.000 | |||
| 6 | Cam, bưởi, quýt | đ/cây | - Cam, quýt: 900 - 1.100 cây/ha; - Bưởi: 400 - 600 cây/ha. | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 30.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 75.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 150.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 300.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 450.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 600.000 | |||
| 7 | Sung, vối | đ/cây | 2.000 - 2.300 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 25.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 45.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 85.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 150.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 200.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 270.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 350.000 | |||
| 8 | Thanh long | đ/trụ | 1.250 - 1.400 trụ/ha | |
| Cây chưa có quả | 20.000 | |||
| Cây có quả | 50.000 | |||
| 9 | Thị, ổi, khế, trứng gà, roi | đ/cây | - Thị, trứng gà: 500 - 550 cây/ha; - Ổi: 700 - 800 cây/ha; - Khế: 440 - 460 cây/ha; - Roi: 600 - 650 cây/ha. | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 15.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 30.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 75.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 150.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 225.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 300.000 | |||
| 10 | Dừa, cau | đ/cây | - Dừa: 280 - 300 cây/ha; - Cau: 2.200 - 2.300 cây/ha. | |
| Cao < 0,5m | 37.500 | |||
| 0,5m ≤ cao < 1m | 75.000 | |||
| 1m ≤ cao < 3m | 150.000 | |||
| Cao ≥ 3m | 225.000 |
| STT | Danh mục, quy cách | Đơn vị tính | Đơn giá (đồng) | Mật độ trồng |
| 11 | Chuối, đu đủ | đ/cây | - Chuối: 3.000 - 3.500 cây/ha; - Đu đủ: 2.200 - 2.500 cây/ha. | |
| Cao < 0,5m | 5.000 | |||
| 0,5m ≤ cao < 1m | 15.000 | |||
| 1m ≤ cao < 2m | 45.000 | |||
| Cao ≥ 2m | 75.000 | |||
| B | Cây bóng mát, cây lấy gỗ | |||
| 1 | Cây ươm các loại (ĐK gốc <0,5cm) | đ/m² | 15.000 | 30 - 100 cây/m² |
| 2 | Liễu, bằng lăng, bàng, phượng, móng bò, hoa sữa, trứng cá, hoa gạo, dâu da xoan, ràng ràng, gáo, cơm nguội | đ/cây | 400 - 600 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 15.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 23.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 30.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 38.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 45.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 60.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 75.000 | |||
| 3 | Phi lao, bạch đàn, keo, xoan | đ/cây | 1.600 - 2.000 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 7.500 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 15.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 23.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 30.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 38.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 45.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 60.000 | |||
| 4 | Xà cừ, đa, đề | đ/cây | 400 - 600 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 15.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 30.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 60.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 90.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 120.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 150.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 180.000 | |||
| 5 | Ngọc lan, hoàng lan, vòng | đ/cây | 2.000 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 15.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 35.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 60.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 120.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 150.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 220.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 320.000 |
| STT | Danh mục, quy cách | Đơn vị tính | Đơn giá (đồng) | Mật độ trồng |
| 6 | Sỉ, sanh | đ/cây | 2.000 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 15.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 35.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 70.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 110.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 150.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 180.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 270.000 | |||
| 7 | Lim, lát, thông | đ/cây | 1.700 - 2.500 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 20.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 38.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 60.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 85.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 100.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 135.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 160.000 | |||
| 8 | Sưa | đ/cây | 1.100 - 1.160 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 30.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 60.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 160.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 310.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 420.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 500.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 600.000 | |||
| 9 | Lộc vừng, đào tiên | đ/cây | 2.000 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 20.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 40.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 75.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 100.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 170.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 250.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 300.000 | |||
| 10 | Long não, bồ đề, sao đen, osaka | đ/cây | 400 - 600 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 15.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 30.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 60.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 100.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 150.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 200.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 300.000 |
| STT | Danh mục, quy cách | Đơn vị tính | Đơn giá (đồng) | Mật độ trồng |
| 11 | Ngâu, nguyệt quế, sói | đ/cây | 2.000 cây/ha | |
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 20.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 40.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 70.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 100.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 150.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 200.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 280.000 | |||
| 12 | Cau vua, dừa cảnh, vạn tuế, thiên tuế | 200 cây/ha | ||
| 0,5cm ≤ ĐK gốc < 3cm | 15.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 5cm | 30.000 | |||
| 5cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 50.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 15cm | 80.000 | |||
| 15cm ≤ ĐK gốc < 20cm | 120.000 | |||
| 20cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 150.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 180.000 | |||
| 13 | Tre, hóp, nứ, bương, vầu | đ/cây | 200 khóm/ha (cự ly 10m x 5m) | |
| Măng | 3.000 | |||
| Cao < 3m | 15.000 | |||
| 3m ≤ cao < 5m | 23.000 | |||
| Cao ≥ 5m | 30.000 | |||
| IV | Cây hoa | |||
| 1 | Cúc, thược dược, făng, violet | đ/m² | 15.000 | 300.000 - 400.000 cây/ha |
| 2 | Lay ơn, huệ, loa kèn, đồng tiền | đ/m² | 23.000 | 200.000 - 250.000 cây/ha |
| 3 | Hồng | đ/cây | 5.500 - 6.000 cây/ha | |
| Cao < 0,5m | 2.000 | |||
| 0,5m ≤ cao < 1m | 5.000 | |||
| Cao ≥ 1m | 8.000 | |||
| 4 | Hoa tường vi | đ/cây | ||
| Cao < 0,5m | 7.000 | |||
| 0,5m ≤ cao < 1m | 15.000 | |||
| Cao ≥ 1m | 25.000 | |||
| 5 | Hoa ly | đ/cây | 200.000 - 400.000 cây/ha | |
| Cây chưa có hoa | 10.000 | |||
| Cây có hoa | 20.000 | |||
| 6 | Đào vườn (mật độ trồng không quá 200 cây/sào) | đ/cây | 3.000 - 5.000 cây/ha | |
| Cao < 0,5m | 15.000 | |||
| 0,5m ≤ cao ≤ 1m | 30.000 | |||
| 1m ≤ cao < 2m | 75.000 | |||
| Cao ≥ 2m | 150.000 |
| STT | Danh mục, quy cách | Đơn vị tính | Đơn giá (đồng) | Mật độ trồng |
| V | Cây khác | |||
| 1 | Bồ kết, me | đ/cây | 2.000 - 2.100 cây/ha | |
| Cao < 0,5m | 8.000 | |||
| 3cm ≤ ĐK gốc < 10cm | 45.000 | |||
| 10cm ≤ ĐK gốc < 30cm | 75.000 | |||
| ĐK gốc ≥ 30cm | 150.000 | |||
| 2 | Dâu tằm | đ/m² | 11.000 | 25.000 - 25.200 cây/ha |
| 3 | Cây thuốc nam | đ/m² | 14.000 | 300.000 - 300.300 cây/ha |
| 4 | Lá láng | đ/khóm | 200.000 - 200.300 cây/ha | |
| Cao < 0,3m, ĐK gốc < 3cm | 15.000 | |||
| Cao ≥ 0,3m, ĐK gốc ≥ 3cm | 45.000 | |||
| 5 | Đinh lăng, chùm ngậy | 27.500 - 27.700 cây/ha | ||
| Cao < 0,5m | 20.000 | |||
| 0,5m ≤ cao < 1m | 30.000 | |||
| Cao ≥ 1m | 50.000 | |||
| 6 | Sắn (lấy củ) | 10.000 - 10.100 cây/ha | ||
| Mới trồng | đ/m² | 4.000 | ||
| Đang có củ | đ/m² | 7.000 | ||
| 7 | Sắn dây trồng theo khóm | 2.000 - 2.500 khóm/ha | ||
| Chiều dài dây leo L < 3m | đ/khóm | 50.000 | ||
| Chiều dài dây leo 3m ≤ L < 10m | đ/khóm | 80.000 | ||
| Chiều dài dây leo L ≥ 10m | đ/khóm | 110.000 | ||
| 8 | Cây leo giàn các loại | đ/khóm | 45.000 |
Ghi chú:
- Đường kính gốc: Tính cách mặt đất 20 cm.
- Chiều cao: Tính đối với phần thân của cây từ gốc tới ngọn./.