vanban.org

Điều 25. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn (Thực hiện Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) — Quyết định 528/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2021 Thay thế: 19/2020/QĐ-UBND · 30/12/2020
Bắc Ninh Ban hành 22/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng mà giấy phép đã hết hạn khi Nhà nước thu hồi đất; diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấy và thực hiện trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tình Bắc Ninh · 528/2014/QĐ-UBND
10/01/202119/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 528/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn (Thực hiện Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

1. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, như sau:

a) Diện tích tính hỗ trợ: Theo quy định tại Điều 4 của Quy định này;

b) Mức giá tính hỗ trợ bằng 100% mức giá đất tính bồi thường;

c) Tiền hỗ trợ từ đất thu hồi trả cho ngân sách cấp xã 70%, bồi thường chi phí đầu tư vào đất cho người đang sử dụng đất 30%;

d) Trường hợp cá biệt, giao cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ theo hợp đồng của UBND cấp xã, thôn đã ký kết với người sử dụng đất, diện tích, thời gian hợp đồng, thời gian còn lại của hợp đồng, chi phí đầu tư vào đất thực tế của người sử dụng đất, xác định giá trị chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại để bồi thường cho người đang sử dụng đất nhưng tối đa không quá 30% giá đất. Người đang sử dụng đất công ích còn được bồi thường thiệt hại về tài sản, hoa màu trên đất theo quy định.

2. Tiền hỗ trợ từ đất thu hồi trả cho ngân sách cấp xã được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.