Điều 6. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các sở, ban và tương đương
d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc doanh nghiệp nhà nước.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật gồm:
a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng, ban và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban và
d) Người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.
đ) Trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Trình tự thủ tục sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
a) Sau khi được người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này cho phép, người được giao nhiệm vụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
b) Việc sao tài liệu bí mật nhà nước từ văn bản giấy sang văn bản giấy được thực hiện bằng cách chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung của tài liệu bí mật nhà nước, sau đó đóng "Dấu bản sao bí mật nhà nước" và trình người có thẩm quyền cho phép sao ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức bản sao; nếu sao nhiều bản có thể thực hiện nhân bản từ bản sao đầu tiên, đã được đóng dấu "Bản sao bí mật nhà nước" có chữ ký của người có thẩm quyền cho phép sao sau đó điền thông tin về số bản sao và đóng dấu của cơ quan, tổ chức trên các bản sao; trường hợp cơ quan, tổ chức không có con dấu riêng thì người có thẩm quyền cho phép sao phải ký trực tiếp tại dấu "Bản sao bí mật nhà nước" trên từng bản sao.
c) Việc sao tài liệu bí mật nhà nước từ văn bản giấy sang văn bản điện tử được thực hiện bằng hình thức số hóa văn bản giấy và ký số của người có thẩm quyền cho phép sao.
d) Việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị để ghi lại bằng hình ảnh tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; khi chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có "Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước" và văn bản trên được gửi kèm theo bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến nơi nhận.
đ) Mọi trường hợp sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được ghi vào "Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước" để quản lý. Người được giao nhiệm vụ sao chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước chỉ được sao, chụp đúng số bản và gửi bản sao, chụp đến nơi nhận được người có thẩm quyền cho phép; bản dư thừa, bản hỏng phải được hủy bỏ ngay bảo đảm không thể khôi phục.
5. Quy định người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; địa điểm, phương tiện sử dụng trong việc sao chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
a) Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong tổ chức cơ yếu có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.
b) Việc sao chụp bí mật nhà nước phải diễn ra tại địa điểm an toàn do người đứng đầu các cơ quan, đơn vị quy định.
c) Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Mẫu dấu "bản sao bí mật nhà nước", mẫu "Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước"; mẫu "Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước" thực hiện theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.