Điều 15. Giải mật
1. Bí mật nhà nước đương nhiên giải mật trong các trường hợp sau:
a) Bí mật nhà nước đương nhiên giải mật khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 hoặc hết thời gian gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;
b) Không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước;
c) Bí mật nhà nước được giải mật trước thời hạn để đáp ứng yêu cầu bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập, hợp tác quốc tế.
2. Giải mật đối với trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này thì cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước phải đóng dấu "Giải mật" hoặc có văn bản, hình thức khác xác định việc giải mật và thông báo ngay bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Giải mật đối với trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước có thẩm quyền quyết định giải mật và thành lập Hội đồng giải mật;
b) Hội đồng giải mật bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp soạn thảo tạo ra bí mật nhà nước và thành phần khác do người có thẩm quyền quy định tại điểm a, khoản này quyết định;
c) Hội đồng giải mật có trách nhiệm xem xét việc giải mật một phần hoặc toàn bộ bí mật nhà nước, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại điểm a, khoản này quyết định giải mật bằng văn bản;
d) Bí mật nhà nước sau khi giải mật phải đóng Dấu giải mật hoặc có hình thức phù hợp khác xác định giải mật; trường hợp giải mật một phần thì quyết định giải mật phải thể hiện đầy đủ nội dung thông tin giải mật; trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước thì tạo dấu "Giải mật" màu đỏ, thể hiện cụ thể thời gian giải mật trên văn bản điện tử bí mật nhà nước xác định việc giải mật đối với bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý;
đ) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày quyết định giải mật, cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành giải mật có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
e) Hồ sơ giải mật phải được lưu trữ bao gồm: quyết định thành lập Hội đồng giải mật; bí mật nhà nước đề nghị giải mật; biên bản họp Hội đồng giải mật; quyết định giải mật và tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Cơ quan, đơn vị, địa phương nhận được thông báo giải mật có trách nhiệm:
a) Đóng dấu hoặc có văn bản, hình thức phù hợp khác xác định giải mật đối với bí mật nhà nước nhận được;
b) Đóng dấu hoặc có văn bản, hình thức phù hợp khác xác định giải mật đối với bí mật nhà nước được tạo ra có sử dụng bí mật nhà nước đã được giải mật và thông báo đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
5. Mẫu dấu "Giải mật" thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 63/2026/NĐ-CP.