vanban.org

Điều 13. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tuyên Quang Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 01/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước

1. Bí mật nhà nước thực hiện khi hết thời hạn bảo vệ nhưng nếu việc giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc thì được gia hạn thời hạn bảo vệ.

2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 quy định như sau:

a) Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước mỗi lần không quá 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật, 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật, 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

c) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, các cơ quan, đơn vị, địa phương gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được biết để quản lý.

3. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 quy định như sau:

a) Trước khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Cơ quan, đơn vị, địa phương gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được biết để quản lý.

4. Bí mật nhà nước sau khi gia hạn phải được đóng dấu "Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước", có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc gia hạn.

5. Các cơ quan, tổ chức đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có trách nhiệm đóng dấu hoặc hình thức khác để xác định việc gia hạn đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

6. Đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước, việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và sau khi gia hạn các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan phải tạo dấu "gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước" màu đỏ, thể hiện cụ thể thời hạn bảo vệ trên văn bản điện tử thuộc phạm vi quản lý.

7. Mẫu dấu "Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước" thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV, Nghị định 63/2026/NĐ-CP.