vanban.org

Điều 13. Hồ sơ, quy trình thuyên chuyển — Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Đồng Nai Ban hành 09/07/2026 Hiệu lực 09/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ, quy trình thuyên chuyển

1. Hồ sơ thuyên chuyển nhà giáo: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.

2. Quy trình thuyên chuyển

a) Trường hợp thuyên chuyển nhà giáo không giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục giữa các cơ sở giáo dục thuộc cùng thẩm quyền quản lý của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc của Ủy ban nhân dân xã, phường; từ cơ sở giáo dục đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân xã, phường.

- Nhà giáo có đơn gửi người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đang công tác;

- Cơ sở giáo dục có văn bản đồng ý cho nhà giáo liên hệ thuyên chuyển;

- Nhà giáo có nguyện vọng thuyên chuyển gửi đơn và văn bản đồng ý cho liên hệ để thuyên chuyển đến cơ sở giáo dục có nguyện vọng chuyển đến. Trong trường hợp mà nhà giáo có nguyện vọng chuyển đến còn nhu cầu và nhà giáo đáp ứng yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí việc làm, người đứng đầu cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị khác có nhu cầu tiếp nhận nhà giáo có văn bản đồng ý tiếp nhận nhà giáo;

- Nhà giáo có nguyện vọng thuyên chuyển gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến cấp có thẩm quyền;

- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.

b) Thuyên chuyển nhà giáo không giữ chức vụ cán bộ quản lý từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã; từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân xã, phường trong thành phố và ngược lại.

- Nhà giáo có đơn gửi người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đang công tác;

- Cơ sở giáo dục trình cấp có thẩm quyền quản lý có văn bản đồng ý cho nhà giáo liên hệ thuyên chuyển gửi cấp có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục công lập nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến;

- Nhà giáo có nguyện vọng thuyên chuyển gửi đơn và văn bản cho liên hệ thuyên chuyển đến cấp có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục công lập nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến;

- Cấp có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục công lập nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến có văn bản đề nghị cơ sở giáo dục rà soát các điều kiện. Trong trường hợp cơ sở giáo dục còn nhu cầu và nhà giáo đáp ứng yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí việc làm, người đứng đầu cơ sở giáo dục có báo cáo đề xuất nhu cầu tiếp nhận nhà giáo. Trên đề xuất của cơ sở giáo dục, cấp có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục có nhu cầu tiếp nhận có văn bản đồng ý tiếp nhận nhà giáo;

- Nhà giáo có nguyện vọng thuyên chuyển gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định thuyên chuyển theo quy định.

c) Thuyên chuyển nhà giáo không giữ chức vụ cán bộ quản lý từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

- Nhà giáo có đơn gửi người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đang công tác;

- Cơ sở giáo dục trình cấp có thẩm quyền quản lý (Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản đồng ý cho nhà giáo liên hệ thuyên chuyển gửi cấp có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục công lập nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến hoặc cơ sở giáo dục báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý (Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường) trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản đồng ý cho nhà giáo liên hệ thuyên chuyển gửi cấp có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục công lập nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến;

- Nhà giáo có nguyện vọng thuyên chuyển gửi đơn và văn bản cho liên hệ thuyên chuyển đến cấp có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục công lập nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến;

- Sau khi có ý kiến đồng ý tiếp nhận, nhà giáo có nguyện vọng thuyên chuyển gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định thuyên chuyển theo quy định.

d) Thuyên chuyển nhà giáo không giữ chức vụ cán bộ quản lý từ cơ sở giáo dục công lập đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Nhà giáo có đơn gửi người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đang công tác;

- Cơ sở giáo dục trình cấp có thẩm quyền quản lý (Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo) có văn bản đồng ý cho nhà giáo liên hệ thuyên chuyển gửi cấp có thẩm quyền nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến hoặc cơ sở giáo dục báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý (Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường) trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản đồng ý cho nhà giáo liên hệ thuyên chuyển gửi cấp có thẩm quyền nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến;

- Nhà giáo có nguyện vọng thuyên chuyển gửi đơn và văn bản cho liên hệ thuyên chuyển đến cấp có thẩm quyền nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến;

- Nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến có văn bản đồng ý tiếp nhận, nhà giáo có nguyện vọng thuyên chuyển gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định thuyên chuyển theo quy định. Thời điểm thuyên chuyển kể từ thời điểm được tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp tiếp nhận vào làm công chức.

đ) Thuyên chuyển nhà giáo không giữ chức vụ cán bộ quản lý từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác và ngược lại.

- Nhà giáo có đơn gửi người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đang công tác;

- Cơ sở giáo dục trình cấp có thẩm quyền (Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo) có văn bản đồng ý cho nhà giáo liên hệ thuyên chuyển (sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ) gửi cấp có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục công lập, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến;

- Nhà giáo có nguyện vọng thuyên chuyển gửi đơn và văn bản cho liên hệ thuyên chuyển đến cấp có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục công lập, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo có nhu cầu chuyển đến;

- Sau khi có văn bản đồng ý tiếp nhận, nhà giáo có nguyện vọng thuyên chuyển gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định thuyên chuyển theo quy định.

e) Tiếp nhận thuyên chuyển từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác: Sau khi nhận được văn bản đồng ý cho nhà giáo liên hệ thuyên chuyển, Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản lấy ý kiến cấp có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục (cấp có thẩm quyền căn cứ nhu cầu, vị trí việc làm và đề xuất của cơ sở giáo dục) hoặc cơ sở giáo dục (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc Sở). Trên cơ sở đó, Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý tiếp nhận.

g) Trường hợp thuyên chuyển nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

- Nhà giáo có đơn gửi cơ quan quản lý cơ sở giáo dục để xem xét, quyết định theo quy định nếu thuộc thẩm quyền thuyên chuyển hoặc có văn bản cho liên hệ chuyển công tác (nếu đồng ý);

- Trường hợp nơi đến có nhu cầu, cơ quan có thẩm quyền quản lý nơi đến chấp thuận thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác theo quy định của đảng, pháp luật về viên chức, quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Quy chế này;

- Trường hợp nơi đến không có nhu cầu hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nơi đến không chấp thuận nhưng nhà giáo vẫn có nguyện vọng thuyên chuyển đến làm tại vị trí việc làm khác (không là quản lý), nơi đến có nhu cầu bổ sung nhân sự tại vị trí việc làm nhà giáo có nguyện vọng và được cơ quan có thẩm quyền quản lý nơi đến chấp thuận thì thực hiện theo điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 13 Quy chế này.