vanban.org

Điều 9. Cơ chế phối hợp giữa Kiểm soát viên và Chủ tịch, Giám đốc Công ty — Quyết định 52/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Phúc Ban hành 26/12/2023 Hiệu lực 05/01/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cơ chế phối hợp giữa Kiểm soát viên và Chủ tịch, Giám đốc Công ty

1. Kiểm soát viên.

a) Khi xem xét, đánh giá các báo cáo của Công ty nếu cần làm rõ về các nội dung giám sát, Kiểm soát viên yêu cầu Công ty cung cấp báo cáo, hợp đồng, sổ sách kế toán và tài liệu hoặc giải trình những vấn đề liên quan;

b) Kiểm soát viên hoạt động với tư cách khách quan, độc lập trong quá trình kiểm tra, giám sát đồng thời phối hợp chặt chẽ với Chủ tịch, Giám đốc Công ty trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình;

c) Kiểm soát viên được tham dự các cuộc họp giao ban, họp lãnh đạo Công ty mở rộng, họp chuyên đề và các cuộc khác có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên tại Công ty và có quyền phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết;

d) Kiểm tra công tác chấp hành việc thực hiện các yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qua các kiến nghị, điều chỉnh của các đoàn kiểm toán, kiểm tra, thanh tra (nếu có);

đ) Kiểm soát viên gửi báo cáo đến UBND tỉnh Vĩnh Phúc thì đồng thời gửi cho Công ty, trừ trường hợp có quy định khác của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Đối với Chủ tịch và Giám đốc Công ty

a) Công ty, Chủ tịch, Giám đốc Công ty được UBND tỉnh Vĩnh Phúc thông tin đầy đủ, kịp thời về việc quyết định bổ nhiệm Kiểm soát viên, chế độ hoạt động và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Kiểm soát viên tại Công ty;

b) Đối với các nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên, Công ty phải gửi thông tin đến Kiểm soát viên cùng một thời điểm và phương thức như đối với Chủ tịch, Giám đốc Công ty;

c) Trước khi gửi báo cáo đến UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Kiểm soát viên thống nhất với Chủ tịch, Giám đốc công ty các nội dung báo cáo. Trường hợp Chủ tịch, Giám đốc công ty có ý kiến khác với nội dung báo cáo thì Công ty có quyền gửi văn bản đến UBND tỉnh Vĩnh Phúc trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Kiểm soát viên;

d) Thực hiện các biện pháp quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm mục tiêu bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu xét thấy Kiểm soát viên có dấu hiệu lợi dụng quyền hạn để gây cản trở cho hoạt động kinh doanh của Công ty thì Công ty có quyền báo cáo UBND tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời thông báo cho Kiểm soát viên biết;

đ) Phối hợp cùng Kiểm soát viên nắm bắt các thông tin về việc triển khai, thực hiện nội dung kiểm tra, giám sát. Chủ tịch, Giám đốc Công ty và những người quản lý khác trong Công ty phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu phục vụ cho Kiểm soát viên;

e) Tổ chức, thu xếp nơi làm việc, cơ sở vật chất và trang thiết bị công tác phục vụ cho hoạt động của Kiểm soát viên; đề xuất UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tiêu chuẩn, định mức về cơ sở, vật chất, trang thiết bị làm việc và các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Kiểm soát viên;

g) Chủ động phối hợp cùng Kiểm soát viên trong các cuộc họp giao ban, họp Ban Giám đốc, họp chuyên đề và các cuộc họp khác có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên để cùng tham gia đóng góp ý kiến vào các phương án, mục tiêu, chiến lược kinh doanh cũng như góp ý vào các nội quy, quy chế của Công ty nhằm hoàn thiện và đúng với quy định của pháp luật;

h) Chủ động phối hợp cùng Kiểm soát viên khắc phục những kiến nghị, thực hiện các kết luận mà Kiểm soát viên đã đưa ra qua các cuộc kiểm tra, giám sát (nếu có) hoặc các yêu cầu của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.