Điều 5. Tên, thành viên của nghề truyền thống, làng nghề
1. Tên của nghề truyền thống, làng nghề:
a) Tên nghề truyền thống: Được đặt theo tên của nghề đạt các tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống và gắn liền với tên địa danh của một huyện, thị, thành.
b) Tên của làng nghề: Tên của làng nghề gắn liền với tên của nghề và địa danh (khóm, ấp, xã, phường, thị trấn…). Nếu trên địa bàn có nhiều nghề, thì tên của làng nghề vẫn được lấy tên của nghề gắn với địa danh. Trường hợp liên xã, phường, thị trấn nào có số hộ tham gia nghề nhiều hơn thì tên làng nghề được gắn với tên địa danh ở địa phương đó.
2. Thành viên của nghề truyền thống, làng nghề:
a) Thành viên của nghề truyền thống: Là hộ, tổ chức sản xuất kinh doanh hoặc nhóm hộ, nhóm tổ chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn của huyện, thị, thành có các hoạt động sản xuất ngành nghề nông thôn được quy định tại Điều 4 của Quy định này.
b) Thành viên của làng nghề: Là cá nhân, hộ sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã, các cơ sở, doanh nghiệp và các hiệp hội, hội nghề nghiệp có tham gia sản xuất ngành nghề nông thôn; các thành viên trong làng nghề bình chọn một tổ chức hoặc cá nhân đại diện cho làng nghề được chính quyền địa phương công nhận; tổ chức hoặc cá nhân được chọn làm đại diện cho làng nghề phải có tâm huyết, uy tín với nghề, có khả năng tuyên truyền vận động nhiều hộ dân trong khu vực, địa phương tham gia xây dựng và phát triển làng nghề, có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi người sản xuất, tìm hiểu và tiếp nhận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước hoặc các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước (nếu có).