Điều 14. Phân công trách nhiệm
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định. Là cơ quan thường trực của Hội đồng xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và đơn thư khiếu nại (nếu có). Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định quy mô, vị trí và năm hình thành nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét công nhận.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương điều tra, thống kê, báo cáo số liệu, tình hình hoạt động của làng nghề và các cơ sở ngành nghề nông thôn định kỳ hàng năm hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các chính sách phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các nội dung và mức hỗ trợ thực hiện các chính sách về khuyến khích, hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
d) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm và giai đoạn, chương trình, đề án, dự án về phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề; Hàng năm, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
đ) Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại trong lĩnh vực nông, lâm sản và thủy sản.
e) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các chương trình, đề án, các hoạt động có liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ từ chính sách; tổ chức tập huấn, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý.
g) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc công nhận hoặc thu hồi quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
h) Thanh tra, kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của làng nghề và cơ sở ngành nghề nông thôn.
2. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai có hiệu quả Chương trình Khuyến công; tổ chức thực hiện chương trình, đề án, dự án, cơ chế, chính sách, kế hoạch, công tác dự báo thị trường, hoạt động xúc tiến thương mại trong lĩnh vực công nghiệp nông thôn; Nghiên cứu đẩy mạnh các giải pháp tích cực áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm; hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn liên quan đến thương mại, thị trường, tư vấn xuất khẩu.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành liên quan tiến hành thẩm định thực tế hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giải quyết các vấn liên quan đến nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận.
đ) Tổ chức thực hiện hoạt động phát triển cụm công nghiệp, chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định của pháp Luật.
e) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tập huấn, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề; quản lý đối với làng nghề ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn; hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong làng nghề và khu vực nông thôn thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động theo quy định; khuyến khích các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề sử dụng công nghệ thân thiện môi trường, hạn chế các chất thải gây ô nhiễm môi trường.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan tổ chức thực hiện việc đánh giá tác động, phân loại các các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh theo mức độ ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp Luật hiện hành.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách về giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề theo quy định của Luật Đất đai hiện hành; các chính sách về bảo vệ môi trường có liên quan trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu bố trí, quy hoạch đất cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề; hướng dẫn, giải quyết các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề.
đ) Định kỳ hoặc đột xuất thanh tra, kiểm tra tình hình ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, ngành nghề nông thôn để kịp thời có hướng xử lý.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Triển khai các đề tài, dự án, kế hoạch hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ mới, công nghệ thân thiện môi trường cho lĩnh vực phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề để tăng hiệu quả sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa của làng nghề, ngành nghề nông thôn. Quản lý các công nghệ đưa vào sản xuất, hạn chế việc đưa công nghệ cũ, lạc hậu vào các cơ sở làng nghề, ngành nghề nông thôn.
b) Chủ trì hướng dẫn đăng ký sở hữu trí tuệ đối với những sáng chế trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn, làng nghề, hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm làng nghề, ngành nghề nông thôn đặc trưng theo phương án xác lập quyền sở hữu công nghiệp.
c) Có kế hoạch ưu tiên nghiên cứu các đề tài về phát triển ngành nghề nông thôn phù hợp với nhu cầu thực tế địa phương trong công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Hỗ trợ các làng nghề, cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn quảng bá các sản phẩm gắn kết với chương trình du lịch làng nghề, du lịch văn hóa dân tộc trên cơ sở phát huy thế mạnh về danh lam, thắng cảnh, truyền thống văn hóa của địa phương.
b) Hỗ trợ tư vấn phát triển các sản phẩm du lịch làng nghề, làng nghề truyền thống phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
c) Xây dựng các chương trình, dự án, đề án hỗ trợ phát triển hạ tầng du lịch làng nghề, khuyến khích phát triển dịch vụ du lịch làng nghề.
6. Trung tâm Xúc tiến thương mại và Đầu tư tỉnh
a) Hỗ trợ các cơ sở trong làng nghề và ngành nghề nông thôn tham gia xúc tiến thị trường, tham gia các kỳ hội chợ trong và ngoài tỉnh để tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm.
b) Hỗ trợ thiết kế mẫu mã sản phẩm cho các cơ sở, làng nghề, ngành nghề nông thôn; hỗ trợ xúc tiến, quãng bá du lịch làng nghề, ngành nghề nông thôn.
c) Thông tin và hỗ trợ các cơ sở trong làng nghề, ngành nghề nông thôn tham gia các chương trình như: Hội thảo, hội nghị kêt nối cung cầu.
7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chính sách về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và các quy định về lao động, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội để phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề trong đó tập trung đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp, cơ sở ngành nghề nông thôn. Thu hút các nghệ nhân tham gia các hoạt động đào tạo, truyền nghề cho thế hệ kế cận, bảo tồn làng nghề truyền thống, đồng thời hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo nghiệp vụ sư phạm nghề nghiệp, kỹ năng dạy học cho các nghệ nhân.
8. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ hoạt động phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn cho các cơ quan, đơn vị có liên quan, trên cơ sở lồng ghép với các chương trình, dự án, các nguồn kinh phí khác và theo quy định về phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
9. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện chính sách hỗ trợ cho hoạt động phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thủ tục, thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư các dự án, đề án phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn theo Luật Đầu tư.
c) Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư và xử lý vi phạm theo quy định Luật Đầu tư.
10. Hội Nông dân tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vận động, tuyên truyền các chủ trương chính sách về làng nghề, ngành nghề nông thôn cho các đoàn viên, hội viên và tổ chức, cá nhân cùng tham gia phát triển các làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
11. Liên minh hợp tác xã tỉnh.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuyên truyền, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng hợp tác xã; hỗ trợ thành lập hợp tác xã; phối hợp thực hiện các nội dung liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
12. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh An Giang
Chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trên địa bàn bố trí nguồn vốn để cho vay thực hiện chương trình phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn theo quy định của Nhà nước.
13. Các sở, ban, ngành có liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan thực hiện có hiệu quả việc hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, bảo tồn và phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thông qua các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch.
14. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về làng nghề, ngành nghề nông thôn và phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết những nội dung liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn.
b) Hàng năm, điều tra, khảo sát tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế của các làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn có tiềm năng, nghiên cứu nguồn lực sẵn có ở địa phương để xây dựng kế hoạch bảo tồn và phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trong kế hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn ở địa phương từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác.
c) Căn cứ các tiêu chí theo quy định chỉ đạo khảo sát lập hồ sơ các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đủ điều kiện trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận; tổng hợp danh sách, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, thu hồi quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống nếu không đạt tiêu chí quy định tại Điều 5 của Nghị định 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
d) Hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ, các cơ sở trong làng nghề, ngành nghề nông thôn phát triển và chuyển đổi thành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc tự nguyện thành lập các hợp tác xã hoặc tổ chức kinh tế hợp tác.
đ) Chủ trì và phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng bộ nhận diện thương hiệu (logo) du lịch làng nghề, làng nghề truyền thống, ngành nghề nông thôn; thiết kế, sáng tác mẫu mã sản phẩm quà tăng lưu niệm du lịch cho làng nghề, làng nghề truyền thống, ngành nghề nông thôn có tiềm năng du lịch; xây dựng các điểm dừng chân cho du khách có trưng bày các sản phẩm làng nghề, ngành nghề nông thôn.
e) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các sở, ngành tỉnh quản lý, kiểm tra, giám sát các cơ sở làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn.
g) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thống kê, tổng hợp số liệu, tình hình hoạt động của làng nghề và các cơ sở ngành nghề nông thôn báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Hàng năm, lập kế hoạch, chương trình hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
i) Phát triển hạ tầng du lịch làng nghề, khuyến khích phát triển dịch vụ và sản phẩm du lịch làng nghề tại địa phương.
k) Phối hợp với các sở, ban, ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến chính sách khuyến khích phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn đến các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các chương trình, đề án, dự án, các hoạt động có liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn để được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
15. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm thống kê, tổng hợp báo cáo số liệu, tình hình hoạt động các làng nghề, ngành nghề nông thôn định kỳ hàng năm và đột xuất trên địa bàn cấp xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và có những đề xuất, kiến nghị kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp huyện để giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các cơ sở làng nghề, ngành nghề nông thôn.
b) Tổ chức tuyển chọn, đề cử, lập danh sách, xác nhận và hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định.
c) Phối hợp với các bộ phận chuyên môn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý, triển khai các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch.
d) Phối hợp với các bộ phận chuyên môn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyên truyền, vận động, phổ biến các chủ trương chính sách khuyến khích phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho việc hình thành, phát triển các ngành nghề mới và các cơ sở mới thành lập ở địa phương.