Điều 12. Quyền lợi, nghĩa vụ nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
1. Quyền lợi
a) Được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy công nhận nghề truyền thống, giấy công nhận làng nghề, giấy công nhận làng nghề truyền thống.
b) Được hưởng những chính sách ưu đãi về phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và ngành nghề nông thôn của tỉnh và các chính sách hiện hành của Nhà nước có liên quan.
c) Những nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống có nhiều thành tích trong việc phát triển nghề, góp phần phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương, nâng cao đời sống nhân dân được Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng.
2. Nghĩa vụ
a) Nghiêm chỉnh chấp hành các nghĩa vụ và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp Luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - văn hóa xã hội, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống ở địa phương.
b) Duy trì, xây dựng và phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống ổn định, bền vững, gắn với du lịch, an toàn lao động và đảm bảo vệ sinh môi trường.
c) Đối với các chủ cơ sở sản xuất tại làng nghề phải thực hiện bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện hành.
d) Tích cực đầu tư, mở rộng sản xuất, cải tiến thiết bị công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cải tiến mẫu mã nhằm đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm để sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật ngày càng cao, được thị trường trong nước và ngoài nước ưa chuộng.
đ) Tích cực mở rộng và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, khai thác và phát triển nguyên liệu phục vụ cho sản xuất.
e) Huy động các nghệ nhân, thợ giỏi, cá nhân, hộ gia đình tích cực tham gia công tác truyền nghề, dạy nghề cho người lao động và duy trì, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống ổn định, bền vững.
g) Báo cáo định kỳ hằng năm vào ngày 30/10 hoặc đột xuất (nếu có) về tình hình hoạt động, công tác bảo vệ môi trường làng nghề và các báo cáo theo quy định khác về cho Ủy ban nhân dân cấp xã.