Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn
1. Xây dựng, tổ chức thực hiện: Các quy hoạch, kế hoạch giai đoạn và hàng năm; đề án, chương trình, dự án về ngành nghề nông thôn.
2. Ban hành các chủ trương, chính sách bảo tồn, phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; tổ chức triển khai, tuyên truyền, vận động, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành nghề nông thôn.
3. Thực hiện vai trò hướng dẫn, hỗ trợ, định hướng phát triển và quản lý tình hình hoạt động làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
4. Thu thập thông tin, thống kê, báo cáo số liệu, tình hình các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề theo định kỳ và đột xuất; tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề theo chức năng được quy định.
5. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ và hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về làng nghề, ngành nghề nông thôn cho các cơ sở ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
6. Hỗ trợ theo quy định các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề trong quá trình hoạt động về: Sản xuất, chế biến, thị trường tiêu thụ, vốn, thuế, đất đai, khoa học công nghệ, lao động và môi trường.
7. Tổ chức công nhận, đăng ký và giám sát chất lượng sản phẩm thuộc lĩnh vực làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp Luật.
8. Thực hiện các nội dung khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.