Điều 9. Xây dựng đề án khuyến công:
1. Nguyên tắc lập đề án khuyến công:
a) Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và ngành nghề địa bàn tỉnh.
b) Đúng đối tượng, ngành nghề, nội dung quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 5, Điều 7, Điều 12, Điều 13 của Quy chế này.
c) Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho mỗi nội dung chi của đề án.
d) Có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
2. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công:
a) Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
b) Sự cần thiết và căn cứ của đề án: khái quát tình hình chung (tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án, các căn cứ chủ yếu để xây dựng đề án.
c) Mục tiêu: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
d) Quy mô đề án: nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án, tóm tắt các đặc điểm vượt trội về công nghệ, máy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ.
e) Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện, tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội dung công việc.
g) Dự toán kinh phí: xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn: kinh phí khuyến công; kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác. Dự toán kinh phí được lập chi tiết cho từng nội dung công việc theo biểu mẫu quy định và phải phù hợp với các quy định hiện hành. Đối với các đề án khuyến công điểm, thực hiện trong nhiều năm thì kế hoạch kinh phí được phân bổ theo tiến độ thực hiện hàng năm.
h) Tổ chức thực hiện: nêu phương án tổ chức thực hiện; Đơn vị được giao tổ chức thực hiện phải đủ năng lực (gồm đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp) phù hợp với Điều 2, Chương I của Quy chế này.
i) Hiệu quả của đề án: nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ.
3. Quy trình thẩm định đề án khuyến công:
a) Thẩm định
- Đối với đề án khuyến công quốc gia: Các đơn vị thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công lập hồ sơ, đề án khuyến công gửi Sở Công Thương thẩm định cấp cơ sở, gửi Cục công nghiệp địa phương tổng hợp, thẩm định cấp bộ.
- Đối với đề án khuyến công địa phương: Các đơn vị thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công lập hồ sơ, đề án khuyến công gửi Sở Công Thương thẩm định.
b) Hồ sơ thẩm định
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công lập thành 07 bản, gồm:
- Công văn đề nghị của đơn vị thực hiện đề án.
- Đề án khuyến công được lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Quy chế này; Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công có xác nhận của UBND cấp huyện đối với đơn vị thụ hưởng không đồng thời là đơn vị thực hiện đề án.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Các loại giấy phép hoạt động (nếu là loại hình kinh doanh có điều kiện); Các văn bản về chủ trương đầu tư; hoặc chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế, kỹ thuật xây dựng công trình kèm theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (đối với dự án đầu tư); phương án sản xuất kinh doanh đối với mua sắm máy móc thiết bị đơn chiếc, mở rộng, đầu tư chiều sâu sản xuất kinh doanh.
- Bản sao hợp lệ các hợp đồng chuyển giao công nghệ, mua sắm máy móc thiết bị, xử lý môi trường, tư vấn lập dự án đầu tư, đào tạo hoặc các hợp đồng khác có liên quan (đối với từng loại dự án).
- Các tài liệu khác kèm theo đối với từng loại đề án theo quy định.
c) Hồ sơ đăng ký
- Báo cáo đăng ký đề án khuyến công.
- Biểu tổng hợp các đề án khuyến công.
- Báo cáo đề án theo biểu tổng hợp.
d) Nội dung thẩm định
1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Khoản 1 Điều 7, với các quy định tại các Điều 2,3,4,5 của Quy chế này.
2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.
3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.
4. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác.
5. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề án.