Điều 4. Ngành nghề, sản phẩm, địa bàn và nguyên tắc ưu tiên:
1. Địa bàn ưu tiên
a) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt từng thời kỳ.
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
c) Địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Chính phủ.
2. Ngành nghề, sản phẩm ưu tiên
a) Sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu.
b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp từ địa bàn cấp tỉnh nơi đầu tư sản xuất, chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu. Ngành nghề sử dụng từ 50 lao động trở lên.
c) Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ ban hành từng thời kỳ.
d) Sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn.
e) Sản phẩm được UBND tỉnh hoặc Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
3. Nguyên tắc xét ưu tiên
a) Khi phân bổ kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm ưu tiên xét theo địa bàn trước, ngành nghề sau; lần lượt theo thứ tự tại Khoản 1 và 2 Điều này.
b) Đối với hoạt động sản xuất sạch hơn xét ưu tiên trên hiệu quả và sự cấp thiết của đề án do Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.