vanban.org

Điều 18. Các tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công: — Quyết định 52/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021 Thay thế: 31/2020/QĐ-UBND · 30/12/2020
Thái Nguyên Ban hành 03/12/2014 Hiệu lực 13/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Xây dựng, tổ chức thực hiện, sử dụng và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 52/2014/QĐ-UBND
15/01/202131/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Các tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công:

1. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp:

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc Sở Công thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại Quyết định số 2010/QĐ-UB ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên, các Quyết định của Bộ Công Thương và Quy chế này.

2. Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công, thụ hưởng kinh phí khuyến công 

a) Lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo qui định.

 b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết, có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng dự toán theo quy định hiện hành của Nhà nước và hiệu quả.

c) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát, nghiệm thu đề án, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí  khuyến công theo đúng quy định.

d) Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng đề án, các báo cáo và văn bản có liên quan khác đến đề án khuyến công.

e) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan về xây dựng, triển khai thực hiện đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.