vanban.org

Điều 15. Tạm ứng kinh phí: — Quyết định 52/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021 Thay thế: 31/2020/QĐ-UBND · 30/12/2020
Thái Nguyên Ban hành 03/12/2014 Hiệu lực 13/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Xây dựng, tổ chức thực hiện, sử dụng và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 52/2014/QĐ-UBND
15/01/202131/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tạm ứng kinh phí:

Mức tạm ứng cho các đề án khuyến công theo các quy định của Nhà nước nhưng không quá 70% tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện.

Riêng đối với các đề án đào tạo nghề, truyền nghề tạm ứng theo kế hoạch và tiến độ thực hiện; đề án xây dựng mô hình trình diễn, hỗ trợ chuyển giao công nghệ tiên tiến, hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến chỉ tạm ứng sau khi chủ đầu tư đã đầu tư và hoàn thành được tối thiểu 70% khối lượng công việc theo yêu cầu của hợp đồng.