Điều 9. Cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thông báo kế hoạch kiểm tra kỹ thuật cảng hàng không, sân bay cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.
2. Nội dung kiểm tra kỹ thuật cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Tổ chức, trang bị, thiết bị, các yếu tố bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
b) Việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này, hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
4. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay có hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp.
5. Trong khi chờ Tiêu chuẩn kỹ thuật cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay được ban hành, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra kỹ thuật, quy trình khai thác, giám sát việc thực hiện các điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 14, Tài liệu 139 của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO và tài liệu hướng dẫn khai thác của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA.
6. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.