vanban.org

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay — Quyết định 51/2007/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2010/TT-BGTVT · 30/06/2010
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 04/10/2007 Hiệu lực 31/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 51/2007/QĐ-BGTVT Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay, cấp Giấy chứng nhận và Giấy phép kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay · 51/2007/QĐ-BGTVT
14/08/201016/2010/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 31/10/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 3046/2003/QĐ-BGTVT ban hành Quy chế về cấp Giấy phép khai thác cảng hàng không, sân bay · 3046/2003/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2007/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay đến Cục Hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay, bao gồm các thông tin: tên, địa chỉ của người đề nghị cấp; tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, tọa độ; cấp sân bay; mục đích khai thác, năng lực khai thác;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay;

c) Chương trình an ninh hàng không của cảng hàng không, sân bay;

d) Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí.