vanban.org

Điều 11. Bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay — Quyết định 51/2007/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2010/TT-BGTVT · 30/06/2010
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 04/10/2007 Hiệu lực 31/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 51/2007/QĐ-BGTVT Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay, cấp Giấy chứng nhận và Giấy phép kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay · 51/2007/QĐ-BGTVT
14/08/201016/2010/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 31/10/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 3046/2003/QĐ-BGTVT ban hành Quy chế về cấp Giấy phép khai thác cảng hàng không, sân bay · 3046/2003/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2007/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Các trường hợp sau đây phải sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay:

a) Thay đổi, chuyển đổi người khai thác cảng hàng không, sân bay;

b) Thay đổi mục đích, năng lực khai thác cảng hàng không, sân bay, cấp sân bay.

2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi Cục Hàng không Việt Nam hồ sơ đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận, bao gồm các thông tin: Tên, địa chỉ người đề nghị; số, ngày, tháng, năm của Giấy chứng nhận được đề nghị sửa đổi, bổ sung; lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung; nội dung đề nghị bổ sung, sửa đổi;

b) Tài liệu chứng minh những thay đổi quy định tại khoản 1 của Điều này;

c) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp lệ phí.

3. Thủ tục thẩm định và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Điều 9 của Quyết định này.