Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thông báo kế hoạch kiểm tra kỹ thuật cảng hàng không, sân bay cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.
2. Nội dung kiểm tra kỹ thuật cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Cảng hàng không, sân bay được xây dựng phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay;
b) Kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay đã được xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định;
c) Phương án xây dựng kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đối với việc đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay đang xây dựng.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam đăng ký cảng hàng không, sân bay vào Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay theo mẫu tại Phụ lục 2 của Quyết định này, hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.
4. Sau khi hoàn thành xây dựng, cảng hàng không, sân bay đã được đăng ký tạm thời phải được đăng ký theo quy định tại Điều 50 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Hồ sơ đề nghị đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quyết định này.
5. Việc đăng ký cảng hàng không, sân bay có hiệu lực kể từ thời điểm được Cục Hàng không Việt Nam ghi vào Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay.