Điều 5. Thẩm quyền quyết định các hoạt động đối ngoại
1. Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về một số hoạt động đối ngoại sau đây:
a) Việc vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.
b) Việc vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ của các cá nhân và tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
c) Việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
d) Việc tiếp nhận, xem xét và giải quyết hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 88/2012/NĐ-CP).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại của tỉnh theo thẩm quyền, bao gồm:
1. Việc đi nước ngoài của cá nhân hoặc các đoàn có cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh đã nghỉ hưu (trừ trường hợp các đồng chí nguyên là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã nghỉ hưu thì theo quy định riêng của Bộ Chính trị); cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý ra nước ngoài công tác hoặc nếu đi giải quyết việc riêng (thăm quan du lịch, chữa bệnh, thăm thân) có thời hạn ở nước ngoài trên 15 ngày.
2. Việc mời và tiếp đón các đoàn cấp tỉnh trưởng của các địa phương có quan hệ hợp tác, hữu nghị truyền thống; các đoàn cấp Thứ trưởng, Phó tỉnh trưởng hoặc tương đương trở xuống của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc với tỉnh.
3. Việc nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Việc xét tặng các danh hiệu khen thưởng cấp tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định của pháp luật.
đ) Việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và các quy định của pháp luật (sau đây viết tắt là Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg).
e) Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 của Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Khóa XI) về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế (sau đây viết tắt là Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11).
g) Cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo quy định tại Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg).
h) Các hoạt động đối ngoại khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo pháp luật.
3. Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; thủ trưởng các cơ quan của Đảng, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xem xét, quyết định cho phép xuất cảnh đối với trường hợp cá nhân cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý ra nước ngoài giải quyết việc riêng (thăm quan du lịch, chữa bệnh, thăm thân) với thời hạn ở nước ngoài không quá 15 ngày.
4. Đối với công dân Việt Nam thường trú hợp pháp tại Bắc Giang không thuộc diện quy định tại điểm a, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này xuất cảnh theo quy định hiện hành.