vanban.org

Điều 11. Quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ — Quyết định 50/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/10/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 04/10/2023 Hiệu lực 16/10/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với Khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 50/2023/QĐ-UBND
16/10/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 42/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2022/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 2022/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp; kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp.

2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Chủ trì phối hợp với Ban Quản lý thực hiện các nội dung liên quan đến thẩm định công nghệ, chuyển giao công nghệ đối với trường hợp dự án đầu tư vào KKT, KCN thuộc diện phải thẩm định theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan giải quyết các khó khăn vướng mắc trong lĩnh vực khoa học công nghệ của các dự án đầu tư vào KKT, KCN.