vanban.org

Điều 9. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở). — Quyết định 50/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2015 Thay thế: 13/2015/QĐ-UBND · 07/07/2015
Bình Định Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 16 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 66/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 50/2012/QĐ-UBND
16/07/201513/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên địa bàn tỉnh · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở).

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp do cấp có thẩm quyền cho thuê đất thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 7 của Quy định này. Trường hợp không xác định được chi phí đầu tư vào đất còn lại thì được bồi thường bằng 20% giá đất phi nông nghiệp bị thu hồi.

2. Đối với đất xây dựng công trình văn hóa, di tích lịch sử, am, miếu do cộng đồng dân cư tự quản khi Nhà nước thu hồi đất mà không được giao đất khác để xây dựng lại thì được bồi thường bằng 100% giá đất ở liền kề nhưng không vượt quá 1.000m2, phần diện tích trên 1.000 m2 (nếu có) được bồi thường bằng 70% giá đất ở liền kề.

Giá đất ở liền kề là giá đất ở của thửa đất liền kề; trường hợp thửa đất xây dựng công trình văn hóa, di tích lịch sử, am, miếu có tiếp giáp với nhiều thửa đất có giá đất ở khác nhau thì giá đất ở liền kề là giá đất ở trung bình cộng của các thửa đất đó; trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì giá đất ở liền kề được xác định là giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở trung bình cộng của các thửa đất ở có nhà ở gần nhất.

3. Đất tôn giáo được bồi thường theo quy định tại Khoản 3, Điều 12 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.