vanban.org

Điều 30. Giao đất ở tái định cư. — Quyết định 50/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2015 Thay thế: 13/2015/QĐ-UBND · 07/07/2015
Bình Định Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 16 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 66/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 50/2012/QĐ-UBND
16/07/201513/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên địa bàn tỉnh · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Giao đất ở tái định cư.

1. Các hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa trắng diện tích đất ở đủ điều kiện bồi thường hoặc bị giải tỏa một phần diện tích đất ở đủ điều kiện bồi thường nhưng phần diện tích còn lại không đủ điều kiện để xây dựng lại nhà ở theo quy định của Nhà nước thì được xét giao đất tái định cư theo quy định sau:

a. Diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường nhỏ hơn hạn mức giao đất ở thì được giao 1 lô tái định cư nhưng không vượt hạn mức giao đất ở.

b. Diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường bằng hạn mức giao đất ở đến dưới 1,5 lần hạn mức giao đất ở thì được giao 1 lô tái định cư nhưng không vượt diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường. Trường hợp khu tái định cư có quy hoạch các lô diện tích nhỏ, hộ gia đình có từ 6 nhân khẩu trở lên thì có thể xét giao 2 lô tái định cư nhưng tổng diện tích không vượt diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường.

c. Diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường bằng 1,5 lần hạn mức giao đất ở đến dưới 3 lần hạn mức giao đất ở thì được giao 2 lô tái định cư nhưng không vượt diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường.

d. Diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường từ 3 lần hạn mức giao đất ở trở lên thì được giao 3 lô tái định cư nhưng không vượt 3 lần hạn mức giao đất ở.

e. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nguyện vọng tự lo đất để tái định cư hoặc dự án không có khu tái định cư thì được bồi thường đất ở theo giá thị trường (bằng giá đất ở do UBND tỉnh quy định nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh quy định).

g. Trường hợp dự án không đủ quỹ đất tái định cư thì bố trí tái định cư bằng căn hộ chung cư.

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất và hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị thu hồi nhà ở mà không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nơi có đất ở bị thu hồi thì được giao 01 lô đất tái định cư. Trường hợp có chỗ ở khác trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nơi có đất ở bị thu hồi thì được xem xét hỗ trợ khoản chênh lệch giá trị giữa giá đất tái định cư với giá đất bồi thường (nếu giá đất tái định cư cao hơn giá đất bồi thường, giá đất bồi thường được tính theo đất đủ điều kiện bồi thường) đối với diện tích đất ở bị thu hồi nhưng không vượt quá diện tích suất đất tái định cư tối thiểu.

3. Diện tích giao đất ở cho mỗi lô đất tái định cư, vị trí giao đất ở cụ thể trong khu tái định cư theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này do Hội đồng bồi thường và tái định cư của dự án xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định phù hợp với quỹ đất tái định cư của dự án, thiết kế phân lô đất, mức độ diện tích đất ở bị thu hồi, vị trí thuận lợi của đất ở bị thu hồi của các hộ gia đình. Nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu được bố trí đất ở tại vị trí có giá trị cao hơn vị trí được cấp có thẩm quyền xét giao đất thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp phần chênh lệch giá đất tăng thêm theo vị trí.

4. Trường hợp các hộ gia đình đủ điều kiện bồi thường về đất ở, được giao đất ở tái định cư theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng tổng diện tích được giao đất ở tái định cư nhỏ hơn tổng diện tích đất ở bị thu hồi thì được hỗ trợ thêm 40% giá đất tính theo giá đất ở được bồi thường hoặc giá đất tái định cư (nếu giá đất tái định cư cao hơn giá đất ở được bồi thường) đối với phần chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích đất ở tái định cư được giao.

5. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở tái định cư theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này mà tổng số tiền bồi thường về đất ở và tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở (nếu có) nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch như sau:

a. Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tái định cư tối thiểu thì không hỗ trợ.

b. Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường nhỏ hơn diện tích đất tái định cư tối thiểu thì giá trị hỗ trợ bằng diện tích chênh lệch giữa diện tích đất tái định cư tối thiểu so với diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường nhân với (x) giá đất trung bình cộng tại khu tái định cư nhưng không vượt quá chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu so với tổng số tiền bồi thường về đất ở và tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở (nếu có).

c. Trường hợp không nhận đất ở tái định cư thì được nhận số tiền hỗ bằng chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu so với số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất ở.

d. Diện tích đất tái định cư tối thiểu xác định bằng 50% hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.