vanban.org

Điều 31. Đơn giá đất giao đất tái định cư và thu tiền sử dụng đất tái định cư. — Quyết định 50/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2015 Thay thế: 13/2015/QĐ-UBND · 07/07/2015
Bình Định Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 16 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 66/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 50/2012/QĐ-UBND
16/07/201513/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên địa bàn tỉnh · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Đơn giá đất giao đất tái định cư và thu tiền sử dụng đất tái định cư.

1. Giá đất để thu tiền sử dụng đất ở tái định cư cho các đối tượng được giao đất ở theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 14, Khoản 1 Điều 30 của Quy định này như sau:

a. Trường hợp giá đất ở được bồi thường thấp hơn giá đất ở tái định cư: thu tiền sử dụng đất ở tái định cư theo giá đất ở được bồi thường đối với phần diện tích đất tái định cư được giao bằng hoặc nhỏ hơn diện tích đất ở thu hồi đủ điều kiện bồi thường; thu tiền sử dụng đất ở theo đơn giá tái định cư đối với phần diện tích đất tái định cư được giao vượt diện tích đất ở thu hồi đủ điều kiện bồi thường.

b. Trường hợp giá đất ở được bồi thường cao hơn giá đất ở tái định cư: thu tiền sử dụng đất ở tái định cư theo giá đất ở tái định cư đối với toàn bộ diện tích đất tái định cư.

2. Giá đất để thu tiền sử dụng đất ở tái định cư cho các đối tượng giao đất ở tái định cư theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 của Quy định này như sau:

a. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất ở thì thu tiền sử dụng đất theo giá thị trường (bằng giá đất ở do UBND tỉnh quy định nhân với hệ số do UBND tỉnh quy định).

b. Hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị thu hồi nhà ở thì thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở do UBND tỉnh quy định. Trường hợp giá đất ở do UBND tỉnh quy định thấp hơn giá đất tái định cư do UBND tỉnh quy định thì thu tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư.

3. Đối tượng giao đất tái định cư là hộ gia đình thuộc diện gia đình chính sách, nếu chưa được Nhà nước giao đất, hóa giá nhà thuộc sở hữu nhà nước theo diện chính sách thì việc thu tiền sử dụng đất ở tái định cư phải được xem xét miễn, giảm theo chính sách của Nhà nước quy định về cải thiện nhà ở đối với người có công với Cách mạng; mức miễn giảm tối đa không quá 100% giá trị của lô đất được giao do Sở Lao động Thương binh và Xã hội xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Suất đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 28 của Quy định này được thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở tái định cư do UBND tỉnh quy định từng dự án.

5. Tiền bồi thường, hỗ trợ về đất được trừ vào tiền sử dụng đất tái định cư được giao cho các hộ gia đình, cá nhân để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.