vanban.org

Điều 39. Hiệu lực thi hành. — Quyết định 50/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2015 Thay thế: 13/2015/QĐ-UBND · 07/07/2015
Bình Định Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 16 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 66/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 50/2012/QĐ-UBND
16/07/201513/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên địa bàn tỉnh · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2012/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Hiệu lực thi hành.

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo quy định quy định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định quy định này. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 quy định này.

3. Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đang triển khai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư còn dỡ dang thì tùy theo đặc điểm của từng dự án cụ thể, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm xem xét, trình cấp có thẩm quyền giải quyết cụ thể cho phù hợp với thực tế của dự án và những quy định của Nhà nước.

4. Đối với các phương án đã thực hiện xong bồi thường nhà ở và công trình xây dựng nhưng chưa giao đất tái định cư do lỗi cơ quan nhà nước thì hộ gia đình, cá nhân được bồi thường thêm khoản chênh lệch giữa giá trị bồi thường nhà ở và công trình xây dựng theo đơn giá hiện hành trừ (-) giá trị bồi thường nhà ở, công trình xây dựng hộ gia đình, cá nhân đã nhận.

5. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất, UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).

6. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi việc triển khai thực hiện Quy định này; trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh những vướng mắc thì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan xem xét, tổng hợp báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh xử lý./.