vanban.org

Điều 6. Một số quy định khi áp dụng giá đất: — Quyết định 50/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 16/2006/QĐ-UBND · 30/05/2008 Thay thế: 26/2007/QĐ-UBND · 31/12/2007
Hậu Giang Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 53/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 26/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Hậu Giang · 50/2006/QĐ-UBND
01/01/200826/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Một số quy định khi áp dụng giá đất:

1. Thâm hậu của thửa đất ở:

- Thửa đất ở để tính thâm hậu được xác định từ chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được duyệt. Trường hợp chưa quy hoạch lộ giới, căn cứ vào cọc giải phóng mặt bằng của từng dự án xây dựng nâng cấp mở rộng đường hoặc từ chân taluy đường (nếu không có chân taluy đường, tính từ chân đường). Thâm hậu của thửa đất ở được tính 20 mét đầu đối với đất tại phường, thị trấn và 30 mét đầu đối với đất tại xã.

- Đối với thửa đất ở mà chiều sâu lớn hơn 20 mét đối với phường, thị trấn; lớn hơn 30 mét đối với xã thì giá đất ở thâm hậu trên 20 mét (phường, thị trấn) và trên 30 mét (xã) đến hết thửa được tính:

+ Phần đất ở mặt tiền thuộc vị trí 1, phần ngoài thâm hậu tính bằng 60% của vị trí 1.

+ Đối với đất ở thuộc các vị trí còn lại (vị trí 2, 3, 4), phần ngoài thâm hậu thì tính bằng 60% giá đất mặt tiền của vị trí đó nhưng không thấp hơn 105.000 đồng/m2.

2. Đất tại góc ngã ba, ngã tư giao lộ:

- Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền với hai loại đường chính, bất kể cửa chính của căn nhà quay về phía mặt đường nào thì tính giá theo vị trí 1 có giá đất cao hơn trong hai loại đường đó. Trường hợp thửa đất có chiều dài bằng hoặc dưới 40 mét, thì phần ngoài thâm hậu được tính giá theo vị trí 1 của đường còn lại. Trường hợp thửa đất có chiều dài trên 40 mét, phần thâm hậu được tính chia đều cho cả 2 loại đường đó.

- Trường hợp thửa đất giáp ranh giữa hai đoạn đường (ngã ba, ngã tư) có mức giá khác nhau thì tính theo giá đất của đoạn đường cao hơn.

- Đối với đất trong hẻm cũng tính tương tự như trên.

3. Đối với các Khu và Cụm công nghiệp, Khu tái định cư, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá đất riêng.

4. Khu vực đất giáp ranh:

4.1. Giá đất tại khu vực giáp ranh với các các tỉnh, thành phố có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, nhưng có các chính sách phát triển kinh tế xã hội, chính sách thu hút đầu tư khác nhau, thì mức giá chênh lệch tối đa không quá 20%.

4.2. Giá đất giáp ranh giữa các huyện, các xã và các đoạn đường trên cùng một đường có cùng kết cấu hạ tầng, chênh lệch không quá 30%. Đối với các trường hợp đặc biệt đoạn đường đi ngang qua các chợ hoặc các trung tâm thương mại, tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng như nhau nhưng mức sinh lợi có sự chênh lệch lớn, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan khảo sát để quyết định giá cho phù hợp.

4.3. Đối với các thửa đất nằm giữa vùng giáp ranh có giá khác nhau:

- Thửa đất nằm ngang qua ranh giới, diện tích nằm trên phạm vi giá đất nào, tính theo giá đất đó.

- Thửa đất nằm dọc theo ranh giới, tính theo giá đất cao hơn.

Trường hợp mốc giáp ranh nằm một bên đường, kéo thẳng góc với tim đường để xác định mốc giáp ranh bên kia đường (dùng xác định ranh giới hạn đoạn đường).