vanban.org

Điều 5. Giá đất phi nông nghiệp tại phường, thị trấn: — Quyết định 50/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 16/2006/QĐ-UBND · 30/05/2008 Thay thế: 26/2007/QĐ-UBND · 31/12/2007
Hậu Giang Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 53/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 26/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Hậu Giang · 50/2006/QĐ-UBND
01/01/200826/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giá đất phi nông nghiệp tại phường, thị trấn:

Đất phi nông nghiệp tại phường, thị trấn được xếp theo loại đường phố và vị trí đất để định giá.

1. Về phân loại đường phố, vị trí như sau:

Mỗi đường ở phường, thị trấn có cùng kết cấu hạ tầng được phân thành một loại đường phố suốt cho cả con đường, nhưng tùy theo mức sinh lợi từng đoạn đường của loại đường đó mà có mức giá khác nhau do giá thực tế trên thị trường khác nhau. Mỗi loại đường chia ra làm 5 vị trí (nếu có):

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền), giá đất bằng 100% giá đất đoạn đường đó.

- Vị trí 2: áp dụng đối với đất trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi; mặt đường của hẻm đã phủ nhựa và bề mặt lộ phải có độ rộng tối thiểu là 3,5 m (không tính vỉa hè đường và hành lang an toàn nếu có). Giá đất bằng 60% giá đất của vị trí 1 của cùng đoạn đường đó. Danh mục hẻm và giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Vị trí 3: áp dụng các trường hợp sau:

+ Đối với hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2; mặt đường của hẻm đã phủ nhựa và bề mặt lộ phải có độ rộng tối thiểu là 2,5 m và dưới 3,5 m (không tính vỉa hè đường và hành lang an toàn nếu có).

+ Đối với các thửa đất nằm phía sau tiếp giáp với thửa đất có mặt tiền (không liền thửa). Giá đất bằng 40% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường đó.

- Vị trí 4: áp dụng các trường hợp sau:

+ Các hẻm của đường phố không đủ tiêu chuẩn xếp vào vị trí 3 và các hẻm thuộc hẻm tại vị trí 2, vị trí 3 nêu trên (hẻm của hẻm).

+ Đối với thửa đất nằm phía sau tiếp giáp với thửa đất vị trí 3. Giá đất bằng 20% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường. Danh mục hẻm thuộc vị trí 3 và 4, giao UBND: thị xã và các huyện ban hành sau khi thỏa thuận với Hội đồng thẩm định giá của tỉnh.

- Vị trí 5: Các vị trí còn lại, giá đất bằng 10% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường nhưng không được thấp hơn 105.000 đồng/m2.

2. Đối với đất ở xen kẽ trong đất nông nghiệp nằm trong phường, thị trấn nhưng chưa có cơ sở hạ tầng (không thuộc 5 vị trí của đường phố), giá đất ở bằng 105.000 đồng/m2.

3. Các đường giao thông liên khu vực, liên phường - xã (rộng từ 1,5m đến dưới 2,5m và mặt đường láng xi măng hoặc có gia cố nền và trãi đá xô bồ) tiếp giáp với các quốc lộ, liên tỉnh lộ, giá đất ở bằng 20% giá đất ở của trục giao thông chính được tính từ vị trí ngoài thâm hậu đến mét thứ 150 nhưng không thấp hơn 105.000 đồng/m2, còn lại tính bằng 105.000 đồng/m2.

4. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được tính bằng 50% giá đất ở liền kề nhưng không thấp hơn 105.000 đồng/m2.

5. Giá đất ở tại phường, thị trấn được tính theo Phụ lục 3.