vanban.org

Điều 4. Giá đất phi nông nghiệp tại xã: — Quyết định 50/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 16/2006/QĐ-UBND · 30/05/2008 Thay thế: 26/2007/QĐ-UBND · 31/12/2007
Hậu Giang Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 53/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 26/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Hậu Giang · 50/2006/QĐ-UBND
01/01/200826/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá đất phi nông nghiệp tại xã:

1. Đối với đất phi nông nghiệp tại xã được xếp theo vị trí của từng loại đất để định giá. Vị trí từng loại đất trong mỗi xã được chia làm 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã.

- Khu vực 1 (thâm hậu 30 mét): đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện quản lý), nằm tại trung tâm xã, hoặc cụm xã (gần UBND xã; trường học; chợ; trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực tại trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ xã. Tùy theo khu vực, vị trí, cấp loại đường và điều kiện sinh lợi của từng đoạn đường phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương đó giá đất được tính theo Phụ lục 2.

- Khu vực 2 (thâm hậu 30 mét): nằm ven các trục đường giao thông liên ấp, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất; cặp kênh cấp 1. Mặt đường đã phủ nhựa; hoặc đã gia cố nền (lót đá) và trãi đá xô bồ; hay láng xi măng (bêtông đá 1 x 2). Giá đất ở bằng 105.000 đồng/m2.

- Khu vực 3: là những khu vực còn lại trên địa bàn xã. Giá đất ở bằng 70.000 đồng/m2.

Đối với khu vực 2, danh mục các đường và kênh cấp 1, giao cho UBND thị xã và các huyện xác định và ban hành sau khi thỏa thuận với Hội đồng thẩm định giá của tỉnh.

2. Các đường giao thông liên xã (rộng từ 1,5 m đến dưới 2,5 m và mặt đường láng xi măng) tiếp giáp với quốc lộ, liên tỉnh lộ, giá đất ở bằng 20% giá đất ở của trục giao thông chính được tính từ vị trí ngoài thâm hậu đến mét thứ 150 nhưng không thấp hơn 105.000 đồng/m2, còn lại tính bằng 105.000 đồng/m2.

3. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tại xã tính bằng 50% giá đất ở liền kề, nhưng không thấp hơn giá đất ở liền kề tại xã (nếu thấp hơn, tính bằng giá đất ở liền kề tại xã).