Điều 18. Giấy phép xây dựng
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, Chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, kể cả các công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước;
b) Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp;
c) Công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
d) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;
đ) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trừ công trình chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Tuy nhiên, trước khi khởi công xây dựng công trình Chủ đầu tư phải gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng để theo dõi, quản lý;
e) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;
h) Công trình hạ tầng kỹ thuật có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không nằm trong các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá;
i) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.
2. Về giấy phép xây dựng tạm
- Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.
- Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và tình hình đầu tư xây dựng từng huyện, thị. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng, quy mô công trình được phép xây dựng tạm cho phù hợp tránh lãng phí nhưng vẫn đảm bảo an toàn, vệ sinh, môi trường để cấp giấy phép xây dựng tạm và xác định thời gian có hiệu lực của giấy phép xây dựng tạm.
- Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì Chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và Chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.
- Trước khi cấp giấy phép xây dựng tạm cơ quan cấp giấy phép phải xác định hiện trạng công trình hiện có, việc bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện theo quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành, riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm không được bồi thường.
3. Hồ sơ xin phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị gồm (03 bộ):
- Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu tại phụ lục số 4 kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005). Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.
- Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng.
- Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến của công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đầu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa cải tạo yêu cầu cần phải có giấy phép xây dựng).
Đối với các công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở thì Chủ đầu tư nộp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở (bản chính) thay cho các tài liệu nêu tại khoản này.
4. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn gồm (02 bộ):
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại phụ lục số 5 kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005).
- Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất có chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã.
- Sơ đồ mặt bằng xây dựng (được lập theo mẫu tại phụ lục số 8 của Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007) do chủ nhà lập hoặc thuê cá nhân lập, trên bản vẽ phải ghi rõ tên chủ nhà, địa chỉ nơi ở, địa điểm xây dựng và tên địa chỉ người vẽ sơ đồ.
5. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp 1, công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hoá, công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, những công trình trên các trục đường phố chính trong đô thị, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình ngoài phạm vi nêu trên và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
7. Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý.
8. Giấy phép xây dựng được cấp trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời gian cấp giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
9. Điều chỉnh giấy phép xây dựng
- Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp, Chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh giấy phép xây dựng. Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi vào mục "gia hạn, điều chỉnh" trong giấy phép xây dựng đã cấp cho Chủ đầu tư.
- Hồ sơ xin điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:
+ Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng;
+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
+ Bản vẽ thiết kế điều chỉnh;
- Thời hạn xét điều chỉnh giấy phép xây dựng chậm nhất là 10 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10. Gia hạn giấy phép xây dựng
- Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp giấy phép xây dựng phải xin gia hạn giấy phép xây dựng.
- Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng (02 bộ):
+ Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng.
+ Bản chính giấy phép xây dựng đã cấp.
- Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn giấy phép xây dựng.
11. Công khai thủ tục hành chính và thái độ tác phong của cán bộ, công chức trong việc cấp giấy phép xây dựng được quy định cụ thể tại Quyết định số 31/2006/QĐ-BXD ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Xây dựng.