vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng — Quyết định 49/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2026
An Giang Ban hành 05/11/2020 Hiệu lực 16/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 49/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang · 49/2020/QĐ-UBND
30/07/202668/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/11/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng

1. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm:

a) Tham gia sử dụng và cập nhật các thông tin về hợp đồng, giao dịch đã công chứng trong Cơ sở dữ liệu công chứng.

b) Cập nhật các thông tin về hợp đồng, giao dịch phát sinh từ ngày văn bản này có hiệu lực vào Cơ sở dữ liệu công chứng.

2. Trưởng tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm:

a) Tổ chức quản lý việc nhập thông tin về hợp đồng, giao dịch vào Cơ sở dữ liệu công chứng; vận hành và sử dụng an toàn, hiệu quả cơ sở dữ liệu công chứng tại tổ chức mình.

b) Quyết định và chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ và chính xác của thông tin hợp đồng, giao dịch đã công chứng để nhập vào Cơ sở dữ liệu công chứng cũng như việc sửa chữa, xóa thông tin mình đã cập nhật.

c) Bảo đảm điều kiện để Cơ sở dữ liệu công chứng vận hành tốt tại tổ chức mình.

d) Kịp thời thông tin, phối hợp với Sở Tư pháp để khắc phục các vấn đề liên quan phát sinh trong khi sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng.

3. Công chứng viên và Nhân viên của tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm:

a) Nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu theo sự phân công của Trưởng tổ chức hành nghề công chứng.

b) Sửa chữa và xóa các thông tin nhập vào Cơ sở dữ liệu công chứng theo quyết định của Trưởng tổ chức hành nghề công chứng.

c) Chịu trách nhiệm trước Trưởng tổ chức hành nghề công chứng về việc nhập, sửa chữa và xóa các thông tin do mình nhập, sửa chữa và đã xóa trong Cơ sở dữ liệu công chứng.

d) Tra cứu các thông tin ngăn chặn và thông tin về hợp đồng, giao dịch đã công chứng trong Cơ sở dữ liệu công chứng để cung cấp kết quả cho Trưởng tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên, các cơ quan tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về kết quả tra cứu đã cung cấp.