vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền của Thủ trưởng các sở ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 49/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Thay thế: 25/2022/QĐ-UBND · 09/09/2022
Bình Dương Ban hành 18/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 25/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 49/2014/QĐ-UBND
01/01/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền của Thủ trưởng các sở ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, luân chuyển đối với các chức danh cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ các trường hợp đã phân cấp hoặc các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh) sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ; hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện việc quy hoạch cán bộ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Thủ trưởng các Sở ngành xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành quản lý làm cơ sở khi thực hiện công tác đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng các chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập;

3. Xây dựng Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận viên chức hàng năm các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ tổng hợp (trừ sự nghiệp giáo dục và đào tạo có Kế hoạch riêng). Đối với Sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đảm bảo điều kiện tổ chức tuyển dụng viên chức riêng thì trao đổi, phối hợp với Sở Nội vụ, lập Kế hoạch tuyển dụng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt trước khi thực hiện;

4. Tổng hợp Đề án xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc tương ứng của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc gửi Sở Nội vụ thẩm định;

5. Bố trí, phân công công tác, công nhận hết thời gian tập sự đối với những trường hợp trúng tuyển viên chức theo quy định;

6. Thực hiện hợp đồng nhân viên bảo vệ, phục vụ, cấp dưỡng, bảo mẫu các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập thuộc quyền quản lý theo từng năm học. Sau khi quyết định gửi danh sách về Sở Nội vụ để theo dõi.

7. Xây dựng đề án, tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định; thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III sau khi có kết quả thẩm định;

8. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III trở xuống đối với các viên chức thuộc quyền quản lý sau khi kết quả thi hoặc xét thăng hạng được phê duyệt;

9. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, tăng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng bậc lương trước thời hạn, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III trở xuống sau khi có thỏa thuận của Sở Nội vụ;

10. Quyết định biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc đối với viên chức thuộc quyền quản lý từ hạng III trở xuống;

11. Tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với viên chức giữ chức vụ quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền bổ nhiệm từ hạng III trở xuống.

12. Quyết định điều động viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ các trường hợp đã phân cấp hoặc các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh); Có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tiếp nhận, chuyển công tác đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, đề nghị cơ quan có thẩn quyền ra quyết định tiếp nhận, chuyển công tác theo quy định.

13. Phê duyệt phương án, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theo đề nghị của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý; Xây dựng phương án, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của đơn vị gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

14. Quyết định cử công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ ở các cơ sở trong tỉnh, ngoài tỉnh có thời gian học dưới 03 tháng và báo cáo danh sách gửi về Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp;

15. Quyết định cho phép về mặt thời gian đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tự túc đi đào tạo dài hạn hoặc ngắn hạn để nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đang đảm nhiệm, nếu xét thấy hợp lý về thời gian và công việc;

16. Hàng năm, tổng hợp báo cáo số lượng, chất lượng, tình hình biến động công chức, viên chức thuộc quyền quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp) đúng nội dung và thời gian quy định.