Điều 6. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công tác cán bộ đối với các nội dung được quy định tại Điều 4, Điều 5 của quy định này.
2. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác đối với viên chức cùng hạng II;
3. Hướng dẫn, thẩm định đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III của các cơ quan, đơn vị; thẩm định danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên III.
4. Hướng dẫn, thẩm định việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức hàng năm của các đơn vị;
5. Thỏa thuận để các Sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các chức danh cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở ngành, thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ các trường hợp đã phân cấp hoặc các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh);
6. Thỏa thuận để các Sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện hợp đồng lao động chuyên môn trong chỉ tiêu biên chế và hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (trừ nhân viên bảo vệ, phục vụ, cấp dưỡng, bảo mẫu các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập do Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hợp đồng theo nhu cầu từng năm học);
7. Thỏa thuận để các Sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển chức danh nghề nghiệp, nâng bậc lương thường xuyên, tăng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức hạng III trở xuống.
8. Quyết định biệt phái, hưu trí, kỷ luật, thôi việc, chuyển chức danh nghề nghiệp, nâng bậc lương thường xuyên, tăng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức hạng II (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh).
9. Quyết định việc tiếp nhận viên chức từ ngoài tỉnh hoặc từ ngoài khối hành chính sự nghiệp của tỉnh, chuyển công tác viên chức ra ngoài tỉnh hoặc ra ngoài khối hành chính sự nghiệp của tỉnh; điều động viên chức từ hạng II trở xuống giữa cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý, giữa đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở ngành với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, giữa đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện với nhau (trừ thẩm quyền đã phân cấp và trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh).
10. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy xây dựng phương án, đề án kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theo kế hoạch hoặc đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổng hợp, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm gửi về Bộ Nội vụ để theo dõi.
11. Quyết định cử công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện đi học các lớp bồi dưỡng có thời gian học từ 03 tháng trở lên; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh đối tượng 3; bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức có chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống; cử đi đào tạo trung cấp, cao đẳng.
12. Thỏa thuận để các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện cử công chức, viên chức đi đào tạo đại học và sau đại học theo hình thức khuyến khích tự đào tạo.
13. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.