vanban.org

Điều 5. Trình tự xác định danh mục đề tài, dự án — Quyết định 49/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2016 Thay thế: 14/2016/QĐ-UBND · 02/02/2016
Nghệ An Ban hành 03/09/2013 Hiệu lực 13/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Đề tài, Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 49/2013/QĐ-UBND
12/02/201614/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 53/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự xác định danh mục đề tài, dự án

1. Đối với các đề tài, dự án thông qua kêu gọi các tổ chức và cá nhân đề xuất: Việc xác định danh mục đề tài, dự án được thực hiện qua các bước:

a) Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu rà soát, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định định hướng ưu tiên nghiên cứu khoa học và công nghệ hàng năm.

b) Sở Khoa học và Công nghệ thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi trực tiếp cho các đơn vị khoa học và công nghệ, các ngành đề nghị đề xuất các đề tài, dự án. (theo biểu mẫu: BM-1-1; BM-1-2); tập hợp các đề xuất, xử lý và phân ra Danh mục sơ bộ theo các chuyên ngành (theo biểu mẫu BM-1-3).

c) Tổ chức xác định danh mục đề tài, dự án thông qua các bước sau:

- Hội đồng chuyên ngành họp tư vấn cho Lãnh đạo các Sở chủ trì các Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh danh mục các đề tài, dự án để trình Sở Khoa học và Công nghệ.

- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, rà soát lựa chọn và kiến nghị danh mục đề tài, dự án theo thứ tự ưu tiên trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh.

- Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh tư vấn cho Uỷ ban nhân dân tỉnh danh mục đề tài, dự án thuộc các chương trình cần ưu tiên thực hiện.

d) Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, rà soát, lập danh mục đề tài, dự án trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục đề tài, dự án thuộc các chương trình và tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện.

2. Đối với các đề tài, dự án đặt hàng trực tiếp từ Tỉnh uỷ, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Được lập thành danh mục ưu tiên đưa vào kế hoạch.

b) Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn để xác định rõ tên, mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của từng đề tài, dự án; rà soát, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Việc xác định nhiệm vụ được bắt đầu từ tháng 01 và hoàn thành trước ngày 31 tháng 6 của năm trước liền kề năm kế hoạch.

Điều 6. Hội đồng tư vấn xác định danh mục đề tài, dự án

Gồm 2 Hội đồng tư vấn xác định danh mục đề tài, dự án là: Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

1. Hội đồng chuyên ngành:

a) Hội đồng do Giám đốc Sở chuyên ngành quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ban chủ nhiệm các Chương trình khoa học và kông nghệ thuộc từng lĩnh vực kinh tế - xã hội. Hội đồng có trách nhiệm tư vấn cho Giám đốc Sở chủ trì chương trình khoa học và công nghệ trong việc xác định các đề tài, dự án cần giải quyết cho chương trình để trình Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Thành viên của Hội đồng là các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học được giao tư vấn và các cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn, thuộc các ngành, lĩnh vực được đề xuất trong Danh mục sơ bộ các đề tài, dự án.

d) Hội đồng có từ 9 hoặc 11 người, gồm: Chủ tịch là Lãnh đạo Sở chuyên ngành, Phó Chủ tịch là Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, thư ký hội đồng là thư ký của Chương trình khoa học và công nghệ, một (01) thành viên là lãnh đạo phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ và các thành viên. Các thành viên tham gia hội đồng là các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành khoa học có liên quan, các nhà quản lý thuộc cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp dự kiến có thể sử dụng kết quả nghiên cứu. Có thành tích trong công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm gần đây trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn; Cơ cấu Hội đồng gồm: ½ là các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành khoa học có liên quan và ½ là các nhà quản lý thuộc cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp dự kiến có thể sử dụng kết quả nghiên cứu.

2. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

Tư vấn cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện hàng năm.

Điều 7. Phương thức làm việc của các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Tài liệu làm việc của các Hội đồng

a) Hội đồng chuyên ngành:

Hội đồng làm việc trên cơ sở các tài liệu do Ban chủ nhiệm chương trình cung cấp, được gửi đến các thành viên Hội đồng ít nhất 5 ngày trước phiên họp Hội đồng. Tài liệu gồm:

- Định hướng mục tiêu, nội dung, sản phẩm của các chương trình cần ưu tiên nghiên cứu cho năm kế hoạch đã được xác định tại điều 5; Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các Chương trình KHCN thực hiện trong nhiệm kỳ kế hoạch;

- Danh mục sơ bộ quy định tại Điều 5 Quy định này;

- Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có).

b) Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

Hội đồng làm việc trên cơ sở các tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp. Tài liệu gồm:

- Biên bản họp của Hội đồng chuyên ngành.

- Bản tổng hợp Danh mục các đề tài, dự án thuộc các chương trình dự kiến đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch do Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, đề xuất.

2. Phiên họp của các Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch Hội đồng. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.

3. Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp Hội đồng, trường hợp chủ tịch Hội đồng vắng mặt, phó chủ tịch chủ trì phiên họp. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.

Điều 8. Trình tự, nội dung và kết quả làm việc của các Hội đồng

1. Hội đồng chuyên ngành:

a) Xác định danh mục đề tài, dự án.

- Hội đồng thảo luận, phân tích từng đề tài, dự án trong Danh mục sơ bộ (được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 5) theo các yêu cầu và tiêu chí nêu tại Điều 4 Quy định này;

- Thành viên Hội đồng đánh giá từng đề tài, dự án theo mẫu phiếu quy định (theo biểu mẫu BM-1-4). Phiếu hợp lệ là phiếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đã hướng dẫn trên phiếu;

- Kết quả kiểm phiếu được tổng hợp theo biểu mẫu: BM-1-5 (Ban kiểm phiếu do Hội đồng bầu ra, gồm 03 thành viên, trong đó có 1 trưởng ban).

- Hội đồng xác định danh mục các đề tài, dự án theo thứ tự ưu tiên. Đề tài, dự án được Hội đồng đề nghị đưa vào danh mục thực hiện phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tại phiên họp bỏ phiếu "đề nghị thực hiện" và số thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 tổng số thành viên Hội đồng.

b) Hoàn thiện tên, mục tiêu, nội dung và kết quả dự kiến đề tài, dự án theo mẫu quy định (biểu mẫu: BM-1-6).

c) Thư ký lập Biên bản làm việc của Hội đồng (theo biểu mẫu: BM-1-7).

2. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

a) Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh thảo luận, xem xét, thẩm định và thống nhất danh mục các đề tài, dự án đưa vào thực hiện được Hội đồng chuyên ngành và do Sở Khoa học và Công nghệ tư vấn.

b) Đề xuất bổ sung các đề tài, dự án mới.

c) Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu thống nhất danh mục đề tài, dự án đề nghị thực hiện (theo biểu mẫu BM-1-4).

Thư ký lập Biên bản làm việc của Hội đồng (theo biểu mẫu: BM-1-8).

Điều 9. Phê duyệt và công bố Danh mục đề tài, dự án

1. Trên cơ sở danh mục đặt hàng trực tiếp từ Lãnh đạo Tỉnh uỷ, Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh và danh mục đề tài, dự án do Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh đề xuất (theo biểu mẫu BM-1-9), Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp và hoàn thiện danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong tháng 7 của năm trước liền kề năm kế hoạch.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ và giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân đủ năng lực, điều kiện làm chủ trì, chủ nhiệm các đề tài, dự án.

3. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì và chủ nhiệm các đề tài, dự án theo quy định, chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định phê duyệt danh mục các đề tài, dự án hàng năm có hiệu lực.